vanban.org

Quyết định 07/2021/QĐ-PT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Long An Tuyên án 10/05/2021 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 10/05/2021 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 06/2021/DS-ST ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện Tân T, tỉnh Long An và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự phúc thẩm thụ lý số: 160/2021/TLPT-DS ngày 17 tháng 3 năm 2021 của Tòa án nhân dân tỉnh Long An, về việc “tranh chấp quyền sử…

Nguyên đơn: 1. Ông Dương Tuấn K, sinh năm 1959 (có mặt). 2. Bà Võ Thị Hoài T, sinh năm 1965 (có mặt). Địa chỉ cư trú: khu phố 3, thị trấn Tân T, huyện Tân T, tỉnh Long An. Người đại diện theo ủy quyền của ông Dương Tuấn K, bà Võ Thị Hoài Trinh: Ông Vũ Khắc Đ, sinh năm 1977 (có mặt). Địa chỉ cư trú: … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Dương Tuấn K "Tranh chấp quyền sử dụng đất" Nguyễn Văn Banh"
  • Tòa quyết gì? [1] Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 06/2021/DS-ST ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện Tân T, tỉnh Long An và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự phúc thẩm thụ lý số: 160/2021/TLPT-DS ngày 17 tháng 3 năm 2021 của Tòa án nhân dân tỉnh Long An, về việc “tranh chấp quyền sử…
  • Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2021/QĐ-PTLong An, ngày 10 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Hồng Vân Các Thẩm phán:

Ông Nguyễn Văn Cảnh

Ông Nguyễn Thiện Tâm

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thu Nga – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Long An.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Long An tham gia phiên tòa: Ông Lê Ngọc Hiền - Kiểm sát viên. Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án sơ thẩm số: 06/2021/DS-ST ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện Tân T bị kháng cáo như sau: Ngày 01 tháng 02 năm 2021, nguyên đơn ông Dương Tuấn K và bà Võ Thị Hoài T kháng cáo yêu cầu sửa bản án sơ thẩm, đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn ông Dương Tuấn K và bà Võ Thị Hoài T và người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông K và bà T là ông Vũ Khắc Đ thống nhất rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và kháng cáo. Bị đơn ông Nguyễn Văn B và người đại diện theo ủy quyền có ý kiến đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn. [2] Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Long An tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Nguyên đơn rút toàn bộ đơn khởi kiện và đơn kháng cáo, việc rút đơn của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện nguyên đơn, nên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 299, Điều 311 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 ra Quyết định hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự. [3] Xét thấy, tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn kháng cáo rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và rút toàn bộ yêu cầu kháng cáo. Bị đơn không có yêu cầu phản tố. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập. Việc rút yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được bị đơn đồng ý và hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác nên được chấp nhận. Đề nghị của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa là có căn cứ. [4] Về lệ phí xem xét thẩm định tại chỗ, đo đạc, định giá: Ông Dương Tuấn K và bà Võ Thị Hoài T phải liên đới chịu 4.540.000đồng (bốn triệu năm trăm bốn mươi nghìn đồng), đã nộp và chi phí xong. [5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Dương Tuấn K và bà Võ Thị Hoài T khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Văn B trả quyền sử dụng đất diện tích 120m2, không tranh chấp giá trị quyền sử dụng đất nên án phí đương sự chịu không giá ngạch là 300.000 đồng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tòa án cấp sơ thẩm không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông K, bà T nên ông K, bà T liên đới chịu 300.000 đồng án phí. Ông Dương Tuấn K là người cao tuổi nên được miễn nộp tiền áp phí. Bà Võ Thị Hoài T phải chịu 150.000 đồng án phí. [6] Về án phí dân sự phúc thẩm: Ông Dương Tuấn K được miễn án phí, bà Võ Thị Hoài T phải chịu 50% mức án phí dân sự phúc thẩm là 150.000 đồng. Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

QUYẾT ĐỊNH:

[1] Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 06/2021/DS-ST ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện Tân T, tỉnh Long An và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự phúc thẩm thụ lý số: 160/2021/TLPT-DS ngày 17 tháng 3 năm 2021 của Tòa án nhân dân tỉnh Long An, về việc “tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa:

- Nguyên đơn: 1. Ông Dương Tuấn K, sinh năm 1959 (có mặt). 2. Bà Võ Thị Hoài T, sinh năm 1965 (có mặt). Địa chỉ cư trú: khu phố 3, thị trấn Tân T, huyện Tân T, tỉnh Long An. Người đại diện theo ủy quyền của ông Dương Tuấn K, bà Võ Thị Hoài Trinh: Ông Vũ Khắc Đ, sinh năm 1977 (có mặt). Địa chỉ cư trú: số 396 đường Nguyễn Đình Chiểu, phường 3, thành phố Tân A, tỉnh Long An. (Văn bản ủy quyền ngày 08/12/2020).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1967 (có mặt). Địa chỉ cư trú: khu phố 3, thị trấn Tân T, huyện Tân T, tỉnh Long An. Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn B: Ông Phan Văn Còn, sinh năm 1958 (có mặt). Địa chỉ cư trú: ấp Gò Nôi, xã Nhơn H, huyện Tân T, tỉnh Long An. (Văn bản ủy quyền ngày 21/11/2019).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ủy ban nhân dân huyện Tân T. Địa chỉ: khu phố 1, thị trấn Tân T, huyện Tân T, tỉnh Long An. Người đại diện hợp pháp của Ủy ban nhân dân huyện Tân T: Ông Lê Thanh Đông - Chủ tịch (vắng mặt – có văn bản yêu cầu giải quyết vắng mặt). Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Ủy ban nhân dân huyện Tân T: Ông Tô Thành Dương - Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tân T (vắng mặt - có đơn xin vắng mặt). 2. Ủy ban nhân dân thị trấn Tân T. Địa chỉ: khu phố 3, thị trấn Tân T, huyện Tân T, tỉnh Long An Người đại diện hợp pháp của Ủy ban nhân dân thị trấn Tân T: Bà Võ Hồng Thái - Quyền chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn Tân T, huyện Tân T, tỉnh Long An (vắng mặt - có đơn xin vắng mặt). 3. Ông Dương Thanh S, sinh năm 1955 (vắng mặt - có đơn xin vắng mặt). Địa chỉ cư trú: khu phố 3, thị trấn Tân T, huyện Tân T, tỉnh Long An. 4. Ông Dương Văn Kh, sinh năm 1956 (vắng mặt - có đơn xin vắng mặt). 5. Ông Dương Hoàng N, sinh năm 1961 (vắng mặt - có đơn xin vắng mặt). 6. Ông Dương Văn Th, sinh năm 1963 (vắng mặt - có đơn xin vắng mặt) 7. Bà Dương Thị Th, sinh năm 1966 (vắng mặt - có đơn xin vắng mặt). 8. Bà Dương Thị Xuân H, sinh năm 1973 (vắng mặt - có đơn xin vắng mặt). 9. Bà Dương Thị Xuân H, sinh năm 1976 (vắng mặt - có đơn xin vắng mặt). Cùng cư trú: ấp Ngọc Ân, xã Hậu Thạnh T, huyện Tân T, tỉnh Long An. 10. Ông Dương Văn Nh, sinh năm 1968 (vắng mặt - có đơn xin vắng mặt). Địa chỉ cư trú: số 126 Trần Phong Sắc, phường 4, thành phố Tân A, tỉnh Long An. 11. Bà Nguyễn Thị Lệ H, sinh năm 1971 (vắng mặt) Địa chỉ cư trú: khu phố 3, thị trấn Tân T, huyện Tân T, tỉnh Long An. Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Lệ Hằng: Ông Phan Văn , sinh năm 1958 (có mặt). Địa chỉ cư trú: ấp Gò Nôi, xã Nhơn H, huyện Tân T, tỉnh Long An (Văn bản ủy quyền ngày 09/11/2020). 12. Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1930 (chết ngày 10/5/2020). Địa chỉ cư trú: khu phố 3, thị trấn Tân T, huyện Tân T, tỉnh Long An. Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông Nguyễn Văn Hoài: 12.1. Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1962. 12.2. Ông Nguyễn Thanh B, sinh năm 1970. Địa chỉ cư trú: khu phố 3, thị trấn Tân T, huyện Tân T, tỉnh Long An. 12.3. Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1972. Địa chỉ cư trú: khu phố 1, thị trấn Tân T, huyện Tân T, tỉnh Long An. 12.4. Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1974. Địa chỉ cư trú: ấp Xóm Th, xã Tân B, huyện Tân T, tỉnh Long An. 12.5. Bà Nguyễn Thị Ngọc G, sinh năm 1976. Địa chỉ cư trú: 605/27 khu phố Thủ Tửu 1, phường Tân Kh, thành phố Tân A, tỉnh Long An. 12.6. Bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1978. Địa chỉ cư trú: ấp Hiệp Th, xã Tân B, huyện Tân T, tỉnh Long An. 12.7. Ông Nguyễn Thanh L, sinh năm 1980. Địa chỉ cư trú: khu phố 1, thị trấn Tân T, huyện Tân T, tỉnh Long An. 12.8. Ông Nguyễn Văn Út E, sinh năm 1982. Cư trú: khu phố 5, thị trấn Tân T, huyện Tân T, tỉnh Long An. 12.9. Bà Nguyễn Thị Út Th, sinh năm 1984. Địa chỉ cư trú: ấp 7 Mét, xã Kiến B, huyện Tân T, tỉnh Long An. Người đại diện theo ủy quyền của người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông Nguyễn Văn H gồm ông T, ông B, bà N, bà Nh, bà G, bà G, ông L, ông E, bà Th: Ông Phan Văn C, sinh năm 1958 (có mặt). Địa chỉ cư trú: ấp Gò N, xã Nhơn H, huyện Tân T, tỉnh Long An. (Văn bản ủy quyền ngày 12/10/2020). [2] Về lệ phí xem xét thẩm định tại chỗ, đo đạc, định giá: Ông Dương Tuấn K và bà Võ Thị Hoài T phải liên đới chịu 4.540.000đồng (bốn triệu năm trăm bốn mươi nghìn đồng), đã nộp và chi phí xong. [3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Dương Tuấn K được miễn án phí. Bà Võ Thị Hoài T phải chịu 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), khấu trừ 600.000đồng (sáu trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0000607 ngày 27 tháng 9 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân T. Hoàn trả lại cho ông Dương Tuấn K, bà Võ Thị Hoài T 450.000 đồng (bốn trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án án phí còn thừa. [4] Về án phí dân sự phúc thẩm: Ông Dương Tuấn K được miễn án phí. Bà Võ Thị Hoài T phải chịu 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), khấu trừ 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0001387 ngày 01 tháng 02 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân T, tỉnh Long An. Bà Võ Thị Hoài T được hoàn lại 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa. [5] Về hướng dẫn thi hành án dân sự: Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. [6] Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.

Cỡ chữ