- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LVM - BTH"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Anh LVM và chị BTH xây dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự nguyện từ năm 2007, đến ngày 24 tháng 4 năm 200 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, quận C, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 45.
- Căn cứ chính? Điều 1 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 2 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP HẢI PHÒNG TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ Số: 07/2021/QĐ-HNGĐ | Hồng Bàng, ngày 18 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số: 07/2021/HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2021, các bên yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án là:
- Anh LVM; nơi cư trú: Số 609, tổ A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng.
- Chị BTH; nơi cư trú: Số 609, tổ A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 1, Điều 2 và Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ, tài liệu do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án;
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 02 năm 2021 đã có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh LVM và chị BTH xây dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự nguyện từ năm 2007, đến ngày 24 tháng 4 năm 200 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, quận C, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 45. Quá trình chung sống, anh LVM và chị BTH phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm sống và tính cách, nên anh LVM và chị BTH thuận tình ly hôn.
2. Về việc nuôi con: Anh LVM và chị BTH có hai con chung là D, sinh ngày 1 tháng 9 năm 2007 và E, sinh ngày 17 tháng 01 năm 2016. Ly hôn, anh LVM và chị BTH thỏa thuận, anh LVM là người trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung D và E cho đến khi mỗi con chung đủ 1 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con, anh LVM và chị BTH tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trường hợp, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
3. Về việc chia tài sản: Anh LVM và chị BTH tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về các vấn đề khác: Không có yêu cầu giải quyết.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
6. Quyết định này được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
7. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác mà họ không thực hiện được quyền đề nghị theo đúng thời hạn thì thời gian đó không tính vào thời hạn đề nghị.
8. Viện Kiểm sát nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án./.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND quận Hồng Bàng; - THA Dân sự quận Hồng Bàng; - UBND phường B, quận C; - Anh LVM; - Chị BTH; - Lưu: Hồ sơ, VT. | THẨM PHÁN Trần Thị Hải Yến |