vanban.org

Quyết định 07/2021/QĐ-HGTTA — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Chí M và bà Diệp Thị Bích T.

Công nhận kết quả hòa giải thành của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Chí M và bà Diệp Thị Bích T tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Chí M và bà Diệp Thị Bích T.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂN AN
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2021/QĐ-HGTTATân An, ngày 10 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ hồ sơ yêu cầu hòa giải tại Tòa án thụ lý số: 28/2021/TL-HGTTA ngày 20 tháng 4 năm 2021;

Các bên yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án gồm:

- Ông Trần Chí M, sinh năm 1972.

- Bà Diệp Thị Bích T; sinh năm 1986.

Cùng địa chỉ: Số 17/2A đường H, phường T, thành phố T, tỉnh Long An.

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, đã có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Chí M và bà Diệp Thị Bích T.

2. Công nhận kết quả hòa giải thành của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Chí M và bà Diệp Thị Bích T tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Trần Chí M và bà Diệp Thị Bích T đều xác định có ba con chung tên Trần Minh H, sinh ngày 16/11/2013; Trần Minh K, sinh ngày 14/4/2015 và Trần Minh Th, sinh ngày 08/5/2017.

Ông Trần Chí M và bà Diệp Thị Bích T thỏa thuận: Giao con chung chưa thành niên tên Trần Minh K, sinh ngày 14/4/2015 và Trần Minh Th, sinh ngày 08/5/2017 cho ông Trần Chí M được trực tiếp nuôi dưỡng. Giao con chung chưa thành niên tên Trần Minh H, sinh ngày 16/11/2013 cho bà Diệp Thị Bích T được trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Trần Chí M và bà Diệp Thị Bích T không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau, do cả hai bên đều không có yêu cầu.

Ông Trần Chí M và bà Diệp Thị Bích T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung chưa thành niên sau khi ly hôn mà không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con, ông Trần Chí M và bà Diệp Thị Bích T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật. Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định pháp luật.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Chí M và bà Diệp Thị Bích T đều xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập đến.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

5. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác mà họ không thực hiện được quyền đề nghị theo đúng thời hạn thì thời gian đó không tính vào thời hạn đề nghị.

6. Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ