- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai C - Lương Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa: Ông Mai C và bà Lương Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2021/QĐ-CNHGT | Phú Lộc, ngày 24 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận kết quả hòa giải lập tại Tòa án ngày 08 tháng 11 năm 2021, các bên đã thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa: Người khởi kiện: Ông Mai C, sinh năm 1973. Địa chỉ: Thôn G, xã G, huyện P, tỉnh T. Người bị kiện: Bà Lương Thị H, sinh năm 1973. Địa chỉ: Thôn 2, xã V, huyện P, tỉnh T. Sau khi nghiên cứu biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, cùng các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
XÉT THẤY
Kết quả hòa giải thành có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Đã hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và các tài liệu kèm theo, các bên không có ý kiến nào khác về nội dung đã thỏa thuận.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa: Ông Mai C và bà Lương Thị H. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai C và bà Lương Thị H thuận tình ly hôn. 2.2. Về việc nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con: Ông Mai C và bà Lương Thị H thỏa thuận giao cháu Mai Minh K, sinh ngày 28/7/2007 cho bà Lương Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành 18 tuổi. Ông Mai C không cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Mai C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Mai C và bà Lương Thị H không yêu cầu giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên tham gia hòa giải có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh T; - VKSND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - UBND xã G (trước đây là xã V); - Các bên hòa giải; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN Phan Sang |