vanban.org

Quyết định 07/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B đ L v, Địa chỉ: Toà nhà Capital T, số 109 Trần H Đ, phường C N, Quận H K, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm D S, chức vụ: Tổng Giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng Bưu điện L V TC HĐTD với ông Đàm M Đ, bà Lê T T Loan"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ TỪ SƠN
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2020/QĐST-KDTMTừ Sơn, ngày 30 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 04/2019/TLST-KDTM ngày 18 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B đ L v, Địa chỉ: Toà nhà Capital T, số 109 Trần H Đ, phường C N, Quận H K, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm D S, chức vụ: Tổng Giám đốc.

Đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn V S, chức vụ: Giám đốc.

Đại diện theo uỷ quyền lại: Ông Nguyễn Đ T, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ.

Bị đơn: Ông Đàm M Đ, sinh năm 1974.

Bà Lê T T L, sinh năm 1981.

Cùng trú tại: Thôn Đ, xã Ph Kh, thị xã T S, tỉnh Bắc Ninh.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Lê C H, sinh năm 1983; Bà Nguyễn T V, sinh năm 1987.

Cùng trú tại: Thôn Đ, xã Ph Kh, thị xã T S, tỉnh Bắc Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về công nợ: Ông Đàm M Đ và bà Lê T T L phải có trách nhiệm thanh toán cho ngân hàng TMCP Bưu điện L v toàn bộ nợ gốc còn lại theo hợp đồng tín dụng đã ký là 831.974.466đ (tám trăm ba mốt triệu chín trăm bẩy mươi bốn nghỉn bốn trăm sáu sáu đồng) và tiền lãi tính đến ngày 14/01/2020 là 387.153.039đ ( ba trăm tám bẩy triệu một trăm năm mươi ba nghìn không trăm ba chín đồng). Tổng số tiền cả gốc và lãi phải trả là: 1.219.127.505đ (một tỉ hai trăm mười chín triệu một trăm hai bẩy nghìn năm trăm linh năm đồng). Ông Đ, bà L phải tiếp tục trả lãi cho Ngân hàng Bưu điện l v theo hợp đồng tín dụng đã ký kể từ ngày 15/01/2020 cho đến khi trả hết toàn bộ khoản nợ.

- Do ông Đ và bà L nay đã không còn khả năng trả nợ nên các bên đồng ý để ngân hàng Bưu điện L v xử lý tài sản thế chấp là “Thửa đất số 62, tờ bản đồ 02 diện tích 206 m2 tại địa chỉ: Thôn Th, xã Ph Kh, thị xã T S, tỉnh Bắc Ninh theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BH 790626 cấp ngày 03/04/2012 mang tên ông Lê C H theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ.

- Về án phí: Ngân hàng TMCP Bưu điện L v phải chịu 12.143.456đ (mười hai triệu một trăm bốn ba nghìn bốn trăm năm sáu đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Xác nhận Ngân hàng Bưu điện L v đã nộp án tạm ứng án phí theo biên lai AA/2017/0002336 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã T S số tiền 24.000.000 đồng, hoàn trả Ngân hàng TMCP Bưu điện L v số tiền 11.856.544đ (mười một triệu tám trăm năm sáu nghìn năm trăm bốn bốn đồng). Ông Đàm M Đ và bà Lê T T L phải chịu 12.143.456đ (mười hai triệu một trăm bốn ba nghìn bốn trăm năm sáu đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./..

Cỡ chữ