vanban.org

Quyết định 07/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Z Địa chỉ: Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, TP. Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp HĐTD"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN,
TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2020/QĐST- KDTMLong Biên, ngày 17 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

-Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

-Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 10/2020/TLST- KDTM ngày 03 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Z

Địa chỉ: Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, TP. Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D- Chức vụ: Chủ tịch HĐQT

Người đại diện theo ủy quyền: ông Đoàn Văn H- Cán bộ Ngân hàng

Bị đơn: Công ty TNHH TV

Địa chỉ: Ngô Gia Tự, phường Đức Giang, Long Biên, Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Anh T- Chức vụ: Giám đốc

Ng êi cã quyÒn lîi, nghÜa vô liªn quan:

- Ông Vũ Anh T, trú tại: đường Ngọc Thụy, phường Ngọc Thụy, Long Biên, Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1.Xác nhận Công ty TNHH TV còn nợ Ngân hàng TMCP Z tổng số tiền theo hợp đồng cho vay từng lần số 070817- 3822977- 01- SME ngày 08/08/2017, Khế ƣớc nhận nợ số : 080817-3822977-01-SME ngày 08/08/2017 giữa ngân hàng và công ty TV ( Tính đến ngày 09/03/2020 ) như sau:

+ Nợ gốc các khoản vay

: 90.687.159 đồng

+ Nợ lãi

: 58.645.771 đồng

Tổng cộng

: 149.332.930 đồng

(Một trăm bốn mươi chín triệu ba trăm ba mươi hai nghìn chín trăm ba mươi đồng)

2.2. Công ty TNHH TV có trách nhiệm thanh toán trả đủ cho Ngân hàng TMCP Z toàn bộ số tiền 149.332.930 đồng.

*Lộ trình thanh toán như sau:

+ Lần thứ nhất, ngày 20/3/2020 Công ty TNHH TV thanh toán cho Ngân hàng TMCP Z số tiền là 75.000.000 đ ( Bảy mươi lăm triệu đồng chẵn ), tính vào tiền gốc.

+ Chậm nhất đến ngày 20/4/2020, Công ty TNHH TV thanh toán cho Ngân hàng TMCP Z hết số tiền dư nợ gốc còn lại và toàn bộ tiền lãi phát sinh.

Kể từ ngày 10/3/2020, Công ty TNHH TV phải tiếp tục trả tiền lãi quá hạn trên số tiền nợ gốc chưa trả theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay từng lần số 070817- 3822977- 01- SME ngày 08/08/2017, Khế ước nhận nợ số : 080817-3822977-01-SME ngày 08/08/2017 cho đến ngày Công ty TNHH TV thực tế thanh toán hết nợ cho Ngân Hàng TMCP Z.

2.3. Trường hợp Công ty TNHH TV vi phạm bất kỳ lộ trình trả nợ nào nêu trên thì Ngân hàng TMCP Z sẽ thu hồi toàn bộ dư nợ còn lại và có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền tiến hành xác minh, kê biên, thu giữ, phát mãi tài sản thuộc quyền sở hữu của Công ty TNHH TV, của ông Vũ Anh T theo hợp đồng bảo lãnh số 070817- 3822977- 01- SME/HĐBL ngày 08/8/2017.

2.4.Về án phí dân sự sơ thẩm: Công ty TNHH TV phải nộp 3.733.323 đồng (Ba triệu bảy trăm ba mƣơi ba nghìn, ba trăm hai mƣơi ba đồng) (đã được giảm 1/2) theo quy định của pháp luật.

Hoàn trả Ngân hàng TMCP Z số tiền tạm ứng án phí 5.731.000 đồng (Năm triệu bảy trăm ba mốt nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số 0015922 ngày 14/01/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ