vanban.org

Quyết định 07/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần ST. Trụ sở: đường N, phường T, Quận B, thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ chi nhánh Đà Nẵng: đường Đ, quận C, thành phố Đà Nẵng. Đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Vĩnh Th, chức vụ: Trưởng phòng kiểm soát rủi ro, theo Giấy ủy quyền 31.1/2020/GUQ-CNĐN ngày 31/01… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
Q. CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2020/QĐST- KDTMĐà Nẵng, ngày 10 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 03/2020/TLST-KDTM ngày 24 tháng 02 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành ngày 02/6/2020, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần ST. Trụ sở: đường N, phường T, Quận B, thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ chi nhánh Đà Nẵng: đường Đ, quận C, thành phố Đà Nẵng.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Vĩnh Th, chức vụ: Trưởng phòng kiểm soát rủi ro, theo Giấy ủy quyền 31.1/2020/GUQ-CNĐN ngày 31/01/2020.

* Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn C. Địa chỉ: đường H, phường X, quận L, thành phố Đà Nẵng.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Mạnh D, chức vụ: Chủ tịch HĐTV kiêm Tổng Giám đốc.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về yêu cầu khởi kiện

- Bị đơn - Công ty Trách nhiệm hữu hạn C thống nhất còn nợ nguyên đơn - Ngân hàng Thương mại Cổ phần ST số tiền là 5.903.494.970 (Năm tỷ, chín trăm lẻ ba triệu, bốn trăm chín mươi bốn ngàn, chín trăm bảy mươi) đồng, trong đó: nợ gốc: 4.901.829.263đồng và tiền lãi: 1.001.665.707đồng (lãi tính đến ngày 19/5/2020).

- Bị đơn - Công ty Trách nhiệm hữu hạn C cam kết thanh toán toàn bộ khoản nợ gốc và tiền lãi (tính đến thời điểm thanh toán) cho nguyên đơn - Ngân hàng Thương mại Cổ phần ST chậm nhất trước ngày 30/9/2020.

- Sau ngày 30/9/2020, trường hợp bị đơn - Công ty Trách nhiệm hữu hạn C không thanh toán hoặc không có khả năng thanh toán cho Ngân hàng toàn bộ khoản nợ gốc và tiền lãi, Công ty cam kết bàn giao toàn bộ tài sản thế chấp để Ngân hàng xử lý tài sản bảo đảm theo quy định pháp luật bao gồm:

+ Toàn bộ diện tích đất và tài sản gắn liền trên đất tại thửa đất số 169 tờ bản đồ số 32, tại địa chỉ: Khu đô thị sinh thái ven sông Hòa Xuân giai đoạn 1A phường Hòa Xuân quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng, diện tích 314,3m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BE658691, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CT07531 do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng cấp ngày 27/6/2011 (nay thuộc địa chỉ đường H, phường X, quận L, thành phố Đà Nẵng) theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất, số công chứng 3093 ngày 04/5/2017 tại Văn phòng Công chứng Nguyễn Hải Sâm thành phố Đà Nẵng.

+ Toàn bộ tài sản gắn liền trên đất hình thành trong tương lai tại thửa đất trên theo Giấy phép Xây dựng số 350/GPXD do Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng cấp ngày 03/03/2017 (nay thuộc địa chỉ đường H, phường X, quận L, thành phố Đà Nẵng) theo Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai, số công chứng 5997 ngày 28/8/2017 tại Văn phòng Công chứng Nguyễn Hải Sâm thành phố Đà Nẵng.

Tiền lãi tiếp tục được tính từ ngày 20/5/2020 theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận tại Hợp đồng tín dụng không áp dụng cho các phương thức hạn mức số: LD1711000295 ngày 20/4/2017 và Hợp đồng tín dụng không áp dụng cho các phương thức hạn mức số: LD1723700168 ngày 25/8/2017 được ký kết giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần ST và Công ty Trách nhiệm hữu hạn C cho đến khi thanh toán hết số tiền nợ cho Ngân hàng.

Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà Công ty Trách nhiệm hữu hạn C phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

2.2. Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: 56.951.747 đồng, Công ty Trách nhiệm hữu hạn C phải chịu theo quy định của pháp luật.

Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần ST số tiền tạm ứng án phí là 56.841.636 đồng (bằng chữ: Năm mươi sáu triệu, tám trăm bốn mươi mốt nghìn, sáu trăm ba mươi sáu đồng) theo biên lai thu số: 0000963 ngày 20/2/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ.

2.3. Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 2.000.000đ, Công ty Trách nhiệm hữu hạn C tự nguyện chịu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ