- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị H và anh Trần Hữu Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2020/QĐST-HNGĐ | Lào Cai, ngày 16 tháng 01 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI
Căn cứ khoản 1,2 Điều 212; khoản 4 Điều 397 – Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55- Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30- 12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 01/2020/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Bùi Thị H - Sinh năm 1972
Địa chỉ: Tổ 04, phường P, thành phố L, tỉnh Lào Cai
Anh Trần Hữu Đ - Sinh năm 1971
ĐKNKTT: Tổ dân phố 10, phường T, thành phố Đ, tỉnh B.
Tạm trú: Tổ 04, phường P, thành phố L, tỉnh Lào Cai
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Chị Bùi Thị H và anh Trần Hữu Đ kết hôn với nhau ngày 28/04/2016 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố Đ, tỉnh B Sau khi kết hôn chị Bùi Thị H và chị Trần Hữu Đ chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi chửi nhau, thiếu sự tôn trọng nhau. Mâu thuẫn của chị Bùi Thị H và anh Trần Hữu Đ đã được gia đình bạn bè khuyên bảo nhưng cuộc sống vợ chồng vẫn không được cải thiện .Đến nay chị Bùi Thị H và anh Trần Hữu Đ nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc nên chị Bùi Thị H và anh Trần Hữu Đ đề nghị Toà án giải quyết công nhận cho chị Bùi Thị H và anh Trần Hữu Đ được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Bùi Thị H và anh Trần Hữu Đ không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản: Chị Bùi Thị H và anh Trần Hữu Đ không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Hai bên thỏa thuận Chị Bùi Thị H và anh Trần Hữu Đ mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa người yêu cầu:
Chị Bùi Thị H - Sinh năm 1972
Địa chỉ: Tổ 04, phường P, thành phố L, tỉnh Lào Cai
Anh Trần Hữu Đ - Sinh năm 1971
ĐKNKTT: Tổ dân phố 10, phường T, thành phố Đ, tỉnh B.
Tạm trú: Tổ 04, phường P, thành phố L, tỉnh Lào Cai
- Về con chung: Chị Bùi Thị H và anh Trần Hữu Đ không có con chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Bùi Thị H và anh Trần Hữu Đ không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Bùi Thị H và anh Trần Hữu Đ mỗi người chịu 150.000 VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000VNĐ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006554 ngày 31/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L. Chị Bùi Thị H và anh Trần Hữu Đ đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND (2); - THADS; - Người yêu cầu; - Lưu HS - Tập QĐ; . –UBND phường P -UBND phường T | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thanh Hƣơng |