- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Lê Thị Ngọc B, Bị đơn: Sun L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Ngọc B và anh Sun L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2020/QĐST-HNGĐ | Tây Ninh, ngày 13 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 07/2020/TLST-HN&GĐ ngày 05 tháng 02 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ngọc B, sinh năm 1978; địa chỉ cư trú tại: Tổ 14, ấp 1, xã Đ, huyện D, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: Anh Sun L, sinh năm 1975, địa chỉ cư trú tại: Số 49, lộ H, thành phố Đ, tỉnh Đ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Ngọc B và anh Sun L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao anh Sun L có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Sun Hoa V, sinh ngày 23-4-2006. Chị B không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Lê Thị Ngọc B quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị không yêu cầu giải quyết. Về án phí: Chị B tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân, được khấu trừ từ tiền tạm ứng án phí khởi kiện đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0001225 ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh. Chị B được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Tây Ninh; - Cục THADS tỉnh Tây Ninh; - Phòng KTNT-THA TAT; - Các đương sự; - Lưu Tòa HNGĐ và NCTH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Võ Văn Ngầu |