- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "qđcntt p - t"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2020/QĐST-HNGĐ | Mai S, ngày 05 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 1, 2, 3 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 13/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Quàng Thị Ph, sinh năm 1997; NĐKHKTT: Bản Q, P, xã M, B, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
Anh Cà Văn Th, sinh năm 1994; NĐKHKTT: Bản Q, P, xã M, B, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Chị Quàng Thị Ph và anh Cà Văn Th kết hôn tr n cơ s tự nguyện từ năm 2016 do hai bên tự do tìm hiểu, không ai bị ép buộc khi cả hai đã đủ điều iện ết hôn theo quy định của pháp luật. Anh chị có đăng ý ết hôn tại UBND ã M, B, huyện Mai Sơn vào ngày 15/9/2016.
Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc được khoảng 3 năm th b t đầu phát sinh mâu thu n vợ chồng Nguyên nhân là do anh chị không có tiếng nói chung trong cuộc sống hôn nhân, anh Th tường uy n rượi chè cờ bạc, đánh đập vợ, cuộc sống hôn không hạnh phúc, đã nhiều ần d n đến ô át ảnh hư ng đến sự phát triển, t nh cảm của các con Mặc dù đã được 02 gia đ nh hòa giải, khuyên bảo nhưng anh chị ác định hông thể tiếp tục chung sống v i nhau Nay anh chị đều nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn g n, m u thu n trầm trọng, không thể duy trì cuộc sống chung nên thống nhất thuận tình ly hôn. Tại phiên hòa giải, chị Ph, anh Th v n giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Xét thấy hai b n thật sự tự nguyện y hôn n n căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014, chấp nhận yêu cầu công nhận thuận t nh y hôn của chị Ph, anh Th.
Về con chung: Chị Ph, anh Th có 02 con chung à các cháu Cà Việt H, sinh ngày 21/05/2013 và cháu Cà Ngọc S, sinh ngày 02/9/2016. Chị Ph, anh Th thống nhất: Chị Ph nhận trực tiếp chăm sóc và giáo dục cháu Cà Việt H cho t i hi cháu trư ng thành (đủ 18 tuổi) anh Th nhận trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục cháu Cà Ngọc S cho t i khi cháu trư ng thành (đủ 18 tuổi) hai b n hông phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau. Th a thuận về trách nhiệm nuôi dưỡng và việc cấp dưỡng nuôi con chung của hai anh chị à tự nguyện, đảm bảo quyền ợi về mọi mặt của con chung chưa thành ni n n n cần chấp nhận
Về tài sản chung vợ chồng: Chị Ph, anh Th tự nguyện th a thuận, hông đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.
Về nợ chung vợ chồng: Chị Ph, anh Th tự nguyện th a thuận. Nên hông đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Chị Ph nhận nộp toàn bộ ệ phí tòa án à 300 000 đồng
Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và th a thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, hông trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, hông có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Quàng Thị Ph và anh Cà Văn Th nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Cà Việt H, sinh ngày 21/5/2013 cho chị Ph là người trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục cháu H cho t i hi cháu trư ng thành (đủ 18 tuổi) giao cháu Cà Ngọc S, sinh ngày 02/9/2016 cho anh Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến hi cháu S trư ng thành (đủ 1 tuổi . Các bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau.
Sau hi y hôn, các b n được quyền thăm nom con, hông ai được cản tr các b n thực hiện quyền này theo quy định của Điều 81, 2, 3 uật Hôn nhân và gia đ nh
- Về tài sản chung vợ chồng: Chị Ph, anh Th hông đề nghị Tòa án giải quyết n n Tòa án hông em ét, giải quyết
- Về nợ chung: Không có
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Quàng Thị Ph nhận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận t nh y hôn à 300 000 (Ba trăm ngh n đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300 000VNĐ đã nộp theo Biên lai thu Tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/0000191 ngày 19 tháng 10 năm 2020 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mai Sơn; - UBND xã M, B; - Tòa án nhân dân tỉnh Sơn la; - Các đương sự: - ưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nông Văn Thịnh |