- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "VDS HNGĐ Chị Nguyễn Thị Kim Y và anh Nguyễn Văn S yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? [1]. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2020/QĐST-HNGĐ | K, ngày 29 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K, TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 08/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Văn S - sinh năm 1990.
Nơi cư trú: Thôn C, xã S, huyện KS, tỉnh Khánh Hòa.
- Chị Nguyễn Thị Kim Y - sinh năm 1992.
Nơi cư trú: Thôn C, xã S, huyện KS, tỉnh Khánh Hòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn S và chị Nguyễn Thị Kim Y tự nguyện chung sống và kết hôn với nhau từ năm 2014, có đăng ký kết hôn và được Uỷ ban nhân dân xã CL, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa cấp giấy chứng nhận kết hôn số 14/2014, quyển số 01/2012, ngày 22/7/2014, nên đây là hôn nhân hợp pháp.
Quá trình chung sống: Sau khi kết hôn thời gian đầu vợ chồng anh, chị sống với nhau hòa thuận hạnh phúc và đã có với nhau 01 con chung, nhưng đến năm 2017 vợ chồng anh, chị thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng tính tình không hợp nhau, vợ chồng thường xuyên cãi nhau, không thể hòa giải được. Từ năm 2017 đến nay vợ chồng anh, chị đã sống ly thân và không quan tâm chăm sóc đến nhau nữa, nay anh S và chị Yến cho rằng mâu thuẫn vợ chồng quá trầm trọng, vợ chồng không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa, mục đích hôn nhân không đạt được. Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng anh, chị đoàn tụ nhưng không thành, vì vậy anh, chị yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình để chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của vợ chồng anh, chị.
Về con chung: Vợ chồng anh Nguyễn Văn S và chị Nguyễn Thị Kim Y có 01 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Gia B - sinh ngày 30/12/2014; vợ chồng anh S và chị Y thỏa thuận như sau: Chị Nguyễn Thị Kim Y trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Hoàng Gia B; anh Nguyễn Văn S không cấp dưỡng nuôi con. nên áp dụng Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình để chấp nhận yêu cầu của vợ chồng anh, chị.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Kim Y và anh Nguyễn Văn S không có tài sản chung không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.
Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Kim Y và anh Nguyễn Văn S nộp lệ phí việc dân sự sơ thẩm về ly hôn theo quy định của pháp luật;
- Về các vấn đề khác: Không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
[1]. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim Y và anh Nguyễn Văn S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim Y trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Hoàng Gia B - sinh ngày 30/12/2014; anh Nguyễn Văn S không cấp dưỡng nuôi con.
Trên cơ sở lợi ích của con, các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con; người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi, có quyền và nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Kim Y và anh Nguyễn Văn S không có tài sản chung không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.
[2]. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn S và chị Nguyễn Thị Kim Y mỗi người nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà anh Sang và chị Y đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí Tòa án số AA/2019/0000305 ngày 16/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện KS, tỉnh Khánh Hòa. Anh Nguyễn Văn S và chị Nguyễn Thị Kim Y đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
[3]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện KS; - Chi cục THADS huyện KS; -UBND xã CL, thành phố C; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN TRƯƠNG VĂN VƯƠNG |