vanban.org

Quyết định 07/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Phan Hoàng M.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Phan Hoàng M thuận tình ly hôn, theo giấy chứng nhận kết hôn số 56 ngày 07/5/2008 của Ủy ban nhân dân xã V, huyện G, tỉnh Kiên Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Phan Hoàng M.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2020/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 03 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 1126/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 07 năm 2019 về việc “Xin ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1987

Địa chỉ thường trú: Thôn Xuân Sơn, xã Vạn Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình

Địa chỉ tạm trú: 47 T, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Anh Phan Hoàng M, sinh năm 1985

Địa chỉ thường trú: Xã V, huyện G, tỉnh Kiên Giang Địa chỉ tạm trú: Nhà không số, Tổ B, Khu phố B, phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 55, 58, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Phan Hoàng M.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Phan Hoàng M thuận tình ly hôn, theo giấy chứng nhận kết hôn số 56 ngày 07/5/2008 của Ủy ban nhân dân xã V, huyện G, tỉnh Kiên Giang.

2.2. Về con chung: Có 01 con chung tên Phan Thị Thanh T, sinh ngày12/8/2008. Hai bên thỏa thuận anh Phan Hoàng M nuôi con chung là cháu Phan Thị Thanh T và chị Trần Thị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 3.000.000 (Ba triệu) đồng/tháng/con cho đến khi con chung tròn 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 01/02/2020.

Việc giao nhận tiền do các đương sự tự nguyện thực hiện hoặc thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày anh M có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị T không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con hàng tháng thì chị T còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

Chị Trần Thị T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở chị Trần Thị T thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

2.4. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng và án phí cấp dưỡng là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng chị Trần Thị T tự nguyện nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh theo biên lai thu số 0000633 ngày 15/7/2019. Chị Trần Thị T đã nộp xong án phí hôn nhân và án phí cấp dưỡng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ