vanban.org

Quyết định 07/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa chị Trần Thị B và anh Hà Mạnh H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị B và anh Hà Mạnh H thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng thực sự không còn nữa, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Về con chung: Chị Trần Thị B và anh Hà Mạnh H thừa nhận vợ chồng có hai đứa con chung… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn Trần Thị B - Hà Mạnh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa chị Trần Thị B và anh Hà Mạnh H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUYÊN HOÁ
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2020/QĐST - HNGĐTuyên Hóa, ngày 11 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số 07/2020/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị B, sinh năm: 1988. Địa chỉ: Thôn P, xã Đ, huyện H, tỉnh Quảng Bình. Nơi làm việc: Trường mầm non L, xã Đ, huyện H, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Anh Hà Mạnh H, sinh năm: 1981. Địa chỉ: Thôn P, xã Đ, huyện H, tỉnh Quảng Bình. Nơi làm việc: UBND xã Đ, huyện H, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03/3/2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03/3/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa chị Trần Thị B và anh Hà Mạnh H. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị B và anh Hà Mạnh H thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng thực sự không còn nữa, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

- Về con chung: Chị Trần Thị B và anh Hà Mạnh H thừa nhận vợ chồng có hai đứa con chung tên là Hà Bảo C, sinh ngày: 16/8/2012 và Hà Duy T, sinh ngày: 17/7/2017. Hai bên nhất trí tự nguyện thỏa thuận giao con Hà Bảo C cho chị Trần Thị B trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, giao con Hà Duy T cho anh Hà Mạnh H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cho đến khi con khôn lớn, trưởng thành. Không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho bên nào. Hai bên không được ngăn cản việc đi lại chăm sóc con chung của nhau, khi cần thiết vì lợi ích của con thì các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung của vợ chồng: Chị Trần Thị B và anh Hà Mạnh H tự nguyện thỏa thuận tự phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ chung của vợ chồng: Chị Trần Thị B và anh Hà Mạnh H thừa nhận vợ chồng không có công nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị B đã nộp 300.000đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số 0003863 ngày 10/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuyên Hóa nay thuận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng và sẽ được nhận lại 150.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ