- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ngocj tập"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị N và anh Đinh Văn T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2020/QĐST-HNGĐ | Than Uyên, ngày 13 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2019/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Phan Thị N, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Khu 10, thị trấn T, huyện T tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Đinh Văn T, sinh năm 1988.
Địa chỉ: B xã T huyện V thành phố Hải Phòng
Hiện đang chấp hành án tại Trại giam Hồng Ca; địa chỉ: xã Hưng Khánh, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị N và anh Đinh Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan h hôn nhân: Chị Phan Thị N và anh Đinh Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phan Thị N và anh Đinh Văn T có một con chung là cháu Đinh Quang Hải, sinh ngày 28/12/2012. Chị Phan Thị N và anh Đinh Văn T thỏa thuận như sau: Giao cho chị Phan Thị N là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung chưa thành niên là cháu Đinh Quang Hải, sinh ngày 28/12/2012 cho đến khi cháu Hải thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác.
Về cấp dư ng nuôi con chung: Do chị Phan Thị N không yêu cầu anh Đinh Văn T cấp dư ng nuôi con chung chưa thành niên là cháu Đinh Quang Hải nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Anh T có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với chị N. Chị N có quyền yêu cầu anh T cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Sau khi ly hôn anh Đinh Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về t i s n chung v n chung: Chị Phan Thị N và anh Đinh Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Phan Thị N và anh Đinh Văn T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (B y mươi lăm nghìn đồng). Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị là để chị N nộp toàn bộ số tiền án phí mà anh T phải nộp. Xác nhận chị N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2010/0004419 ngày 04/12/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu nay chuyển thành án phí. Chị Phan Thị N được hoàn trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TA tỉnh; - VKS huy n TU; - Chi cục THA dân sự huy n - UBND thị trấn T - Trại giam Hồng Ca - Trấn Yên - Yên Bái - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Giang Thị Vƣợng |