- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn N và chị Nông Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG HINH TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2020/QĐST-HNGĐ | Sông Hinh, ngày 14 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 08/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn N, sinh năm 1992. Địa chỉ: Thôn M/N, xã EL, huyện SH, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Chị Nông Thị L, sinh năm 1994. Địa chỉ: Thôn M/N, xã EL, huyện SH, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn N và chị Nông Thị L. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Giao cho anh Hoàng Văn N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung tên Hoàng Kiều N, sinh ngày 13/11/2015 và Hoàng Trúc L, sinh ngày 29/10/2017 cho đến khi thành niên và có khả năng lao động; chị Nông Thị L trực tiếp nuôi con chung tên Hoàng Anh T, sinh ngày 08/02/2014 cho đến khi thành niên và có khả năng lao động. Anh N, chị L không ai yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Anh N, chị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được quyền cản trở. * Về tài sản chung: Anh Hoàng Văn N và chị Nông Thị L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Anh Hoàng Văn N tự nguyện chịu 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được tính trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0015117 ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên. Hoàn trả lại anh Hoàng Văn N 150.000đ tiền tạm ứng án phí nộp thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện SH; - TAND tỉnh Phú Yên; - CCTHADS huyện SH; - UBND xã EL, huyện SH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣơng Thị Đông |