vanban.org

Quyết định 07/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Ngọc P và chị Chu Thị D. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Ngọc P và chị Chu Thị D thuận tình ly hôn. Về con chung: vợ chồng có 02 con chung: Anh Hoàng Ngọc P nhận trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hoàng Anh T, sinh ngày: 24/8/2013. Chị Chu Thị D nhận trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hoàng Thu V, s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Ngọc P và Chu Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Ngọc P và chị Chu Thị D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHƢỚC SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NAM
Số: 07/2020/QĐST-HNGĐ
Phước Sơn, ngày 19 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân – gia đình thụ lý số: 06/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: anh Hoàng Ngọc P, sinh năm: 1989 Hộ khẩu thường trú: xã T, huyện Đ, tỉnh H. Nơi cư trú: Tổ dân phố số 2, thị trấn K, huyện P, tỉnh Q.

- Bị đơn: chị Chu Thị D, sinh năm: 1990 Hộ khẩu thường trú: xã T, huyện Đ, tỉnh H. Nơi cư trú: Tổ dân phố số 2, thị trấn K, huyện P, tỉnh Q. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Ngọc P và chị Chu Thị D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Ngọc P và chị Chu Thị D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: vợ chồng có 02 con chung: Anh Hoàng Ngọc P nhận trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hoàng Anh T, sinh ngày: 24/8/2013. Chị Chu Thị D nhận trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hoàng Thu V, sinh ngày: 03/7/2017. Anh Hoàng Ngọc P và chị Chu Thị D không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của anh Hoàng Ngọc P và chị Chu Thị D.

- Về tài sản chung: Anh Hoàng Ngọc P và chị Chu Thị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Án phí Hôn nhân - gia đình sơ thẩm: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) đã giảm ½ án phí, anh Hoàng Ngọc P đồng ý nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh Hoàng Ngọc P đã nộp là: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 002221 ngày 24/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam. Hoàn trả cho anh Hoàng Ngọc P số tiền tạm ứng án phí còn lại là: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ