- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu ly hôn giữa chị Ngân Thị M và anh Hà Lương T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngân Thị M và anh Hà Lương T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGUYÊN BÌNH TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07 /2020/QĐST-HNGĐ | Nguyên Bình, ngày 18 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 09/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Ngân Thị M; sinh năm1988 Địa chỉ: Xóm K, xã O, huyện K, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Anh Hà Lương T; sinh năm 1988 Địa chỉ: Xóm K, xã O, huyện K, tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngân Thị M và anh Hà Lương T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngân Thị M và anh Hà Lương Thuần cùng nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Ngân Thị M được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Lương Quỳnh A, sinh ngày 06/8/2012 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Hà Lương T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 700.000 đồng/tháng. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 18 tháng 3 năm 2020.
Sau khi ly hôn, anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và các khoản nợ chung: Chị M và anh Thuần cùng thống nhất anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị M phải nộp 75.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ Nhà nước, anh T phải nộp 75.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung sung quỹ Nhà nước. Xác nhận chị M tự nguyện nộp thay toàn bộ tiền án phí của anh T. Tổng số tiền án phí chị M phải nộp là 300.000 đồng. Nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị M đã nộp theo biên lai số: AA/2016/0001268 ngày 14 tháng 02 năm 2020 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện Nguyên Bình; - Chi cục THADS huyện Nguyên Bình; - UBND xã O; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Thu Lịch |