vanban.org

Quyết định 07/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị H xin ly hôn anh G"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
Toµ ¸n nh©n d©n
HuyÖn mÌo v¹c
TØnh hµ giang

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2020/QĐST-HNGĐMèo Vạc, ngày 18 tháng 6 năm 2020

QuyÕt ®Þnh

C«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n

vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ®­¬ng sù

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 01/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Ma Thị H, sinh năm 1992, địa chỉ: Thôn L, xã S, huyện M, tỉnh H. Bị đơn: Mua Mí G, sinh năm 1990, địa chỉ: Tổ 2, thị trấn M, huyện M, tỉnh H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2020,

XÐt thÊy:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QuyÕt ®Þnh:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mua Mí G và chị Ma Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Quan hệ hôn nhân: Anh Mua Mí G và chị Ma Thị H thuận tình ly hôn.

- Con chung: Anh chị không có, không đề nghị giải quyết.

- Tải sản chung: Anh chị không có, không đề nghị giải quyết. Đồ dùng tư trang cá nhân của ai người đó tự sử dụng.

- Công nợ chung: Anh chị không có, không đề nghị giải quyết.

- Án phí: ¸p dụng khoản 3, 4 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

1

¸p dụng khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Án phí HNGĐ - ST: Chị Ma Thị H tự nguyện nộp toàn bộ án phí HNGĐ-ST là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 03457 ngày 25/3/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang, hoàn trả cho chị Ma Thị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ