- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: chị Phùng Thị T - Bị đơn: anh Trần Tiến C"
- Tòa quyết gì? C nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: chị Phùng Thị T, sinh năm 1996 Bị đơn: anh Trần Tiến C, sinh năm 1989 Cùng trú tại: thôn Tân Phú, xã Phú Thành, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC TỶ TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2020/QĐST- HNGĐ | Lạc Tỷ, ngày 15 tháng 01 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
C NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ TẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 107/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: chị Phùng Thị T, sinh năm 1996 Bị đơn: anh Trần Tiến C, sinh năm 1989 Cùng trú tại: thôn Tân Phú, xã Phú Thành, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc Tận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. C nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: chị Phùng Thị T, sinh năm 1996 Bị đơn: anh Trần Tiến C, sinh năm 1989 Cùng trú tại: thôn Tân Phú, xã Phú Thành, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình 2. C nhận sự thoả Tận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a. Về hôn nhân: chị Phùng Thị T và anh Trần Tiến C Tận tình ly hôn. b. Về con chung: chị T và anh C thoả Tận, nhất trí là vợ chồng có 01 con chung: Giao cháu Trần Phương L, sinh ngày 05/12/2018 cho chị Phùng Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu L trưởng thành hoặc có thay đổi khác. Anh Trần Tiến C được quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị T chưa yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con chung. c. Về tài sản chung, C nợ chung: không có e. Về án phí: chị T, anh C tự nguyện thỏa Tận nhất trí để chị T nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai T số 0005733 ngày 03/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Thủy. Chị T còn được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh Hoà Bình; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Lạc Thủy; - VKSND huyện Lạc Thủy; - UBND xã Phú Thành; - Lưu HS. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC TỶ Thẩm phán (Đã ký) Đinh Lan Hƣơng |