vanban.org

Quyết định 07/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Xuân H và chị Trương Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Xuân H và chị Trương Thị H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị H - Phạm Xuân H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Xuân H và chị Trương Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ G
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2020/QĐST-HNGĐĐ G, ngày 15 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 07/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trương Thị H; Sinh năm 1979; Địa chỉ: 343 H V, thị trấn Đ G, huyện Đ G, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Anh Phạm Xuân H, Sinh năm 1978, Địa chỉ: 343 H V, thị trấn Đ G, huyện Đ G, tỉnh Kon Tum.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Xuân H và chị Trương Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Xuân H và chị Trương Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trương Thị H và anh Phạm Xuân H có hai người con

1

chung. Con đầu là Phạm Trương Phi L, sinh ngày 01/4/2001, hiện đã đủ tuổi trưởng thành và sống tự lập được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Cháu thứ hai là Phạm Trương Bá H, sinh ngày 15/01/2004. Hai bên thỏa thuận giao cho chị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phạm Trương Bá H cho đến khi cháu H trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Phạm Xuân H có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) cho đến khi cháu Phạm Trương Bá H đủ 18 tuổi, có khả năng lao động và tự lập được, thời điểm đóng góp tính từ ngày 01/7/2020.

Đến thời hạn cấp dưỡng tiền nuôi con, nếu anh Phạm Xuân H không cấp dưỡng hoặc cấp dưỡng không đủ số tiền nuôi con đã thỏa thuận và chị Trương Thị H có đơn yêu cầu thi hành án thì anh H còn phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Anh Phạm Xuân H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà không ai được cản trở.

Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con chung và thay đổi mức tiền cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng Điều 144; Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Anh Phạm Xuân H phải nộp tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và 150.000 đồng án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ. Tổng số tiền án phí anh Phạm Xuân H phải nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).

Trả lại cho chị Trương Thị H số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2010/0004622 ngày 18 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ G, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi

2

hành án dân sự.

Cỡ chữ