- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nông Thị H - Mò Văn P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị H và anh Mò Văn P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LẠC TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2020/QĐST-HNGĐ | Bảo Lạc, ngày 03 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 12/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2020, giữa: Nguyên đơn chị Nông Thị H, sinh ngày 29/11/1990 và bị đơn anh Mò Văn P, sinh ngày 06/10/1978; Cùng nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Xóm BK, xã HT, huyện B, tỉnh C.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị H và anh Mò Văn P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về hôn nhân: Chị Nông Thị H và anh Mò Văn P thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Chị Nông Thị H và anh Mò Văn P thống nhất thỏa thuận: Giao hai con chung là cháu Nông Mò PL, sinh ngày 27/11/2014 và cháu Nông Mò PN, sinh ngày 20/9/2016 cho chị Nông Thị H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh Mò Văn P không phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con không ai được phép cản trở.
* Về tài sản: Chị Nông Thị H và anh Mò Văn P thống nhất thỏa thuận: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Nông Thị H và anh Mò Văn P phải chịu 50% án phí ly hôn sơ thẩm.
Chị Nông Thị H và anh Mò Văn P thống nhất thỏa thuận: Chị Nông Thị H tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm.
Áp dụng khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Chị Nông Thị H phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Xác nhận chị Nông Thị H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2018/0002903 ngày 12/8/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng. Chị Nông Thị H được trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Cao Bằng; - VKSND huyện Bảo Lạc; - Chi cục THADS; - UBND xã HT, huyện B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Doanh Thị Mây |