vanban.org

Quyết định 07/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa anh Văn Thành N và chị Trần Thị N. Quan hệ h n nhân theo giấy ch ng nhận kết h n số 137 ngày 13/9/2004 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh B chấm d t kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

C ng nhận sự thỏa thuận giữa các đư ng sự: Về con chung: 02 (hai) con chung là cháu Văn Ngọc Minh T, sinh ngày 08/12/2003 và cháu Văn Minh K, sinh ngày 07/4/2013. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa anh Văn Thành N và chị Trần Thị N. Quan hệ h n nhân theo giấy ch ng nhận kết h n số 137 ngày 13/9/2004 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh B chấm d t kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B - TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2020/QĐST-HNGĐB, ngày 03 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn c h s v án h n nhân và gia đình th lý số 594/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Văn Thành N, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Số 1205/AT ấp A, xã A, huyện B, tỉnh B.

- Bị đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Số 131/TK ấp T, xã B, huyện B, tỉnh B.

Căn c vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố t ng dân sự;

Căn c vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật H n nhân và gia đình;

Căn c vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly h n và thoả thuận của các đư ng sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đ c xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành, kh ng có đư ng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa anh Văn Thành N và chị Trần Thị N. Quan hệ h n nhân theo giấy ch ng nhận kết h n số 137 ngày 13/9/2004 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh B chấm d t kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

2. C ng nhận sự thỏa thuận giữa các đư ng sự:

- Về con chung: 02 (hai) con chung là cháu Văn Ngọc Minh T, sinh ngày 08/12/2003 và cháu Văn Minh K, sinh ngày 07/4/2013.

Sau khi ly h n, anh Văn Thành N có quyền trực tiếp nu i dư ng con chung là cháu Văn Ngọc Minh T, sinh ngày 08/12/2003 (phù hợp với nguyện vọng muốn sống với cha của cháu T tại biên bản lấy ý kiến con chung ngày 26/12/2019) và chị Trần Thị N có quyền trực tiếp nu i dư ng con chung là cháu Văn Minh K, sinh ngày 07/4/2013. Ghi nhận anh N, chị N tự nguyện kh ng yêu cầu bên còn lại cấp dư ng nu i con chung.

Anh Văn Thành N và chị Trần Thị N có quyền thăm nom con chung, kh ng ai được cản trở. Khi có nhu cầu, vì lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người nu i con và m c cấp dư ng nu i con.

- Về tài sản chung: Kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Kh ng có.

- Án phí h n nhân và gia đình do hòa giải thành được giảm 50% là: 150.000 đ ng (Một trăm năm mư i ngàn đ ng) anh Văn Thành N đ ng ý nộp. Số tiền án phí anh N phải nộp được khấu trừ vào tiền tạm ng án phí 300.000 đ ng (Ba trăm ngàn đ ng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008572 ngày 26/11/2019 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh B. Anh N được nhận lại số tiền 150.000 đ ng (Một trăm năm mư i ngàn đ ng) tại Chi c c Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh B.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ t c phúc thẩm./.

Cỡ chữ