vanban.org

Quyết định 07/2020/QĐST-DSTC — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Lƣu Thị Th, sinh năm 1965 Địa chỉ: Tổ dân phố 01, phường M T, thành phố ĐBP, tỉnh Đ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lưu Thị Thắm - Phạm Thanh Tú"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 07/2020/QĐST-DSTC
Điện Biên Phủ, ngày 04 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 29/2020/TLST-DSTC ngày 09 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Lƣu Thị Th, sinh năm 1965

Địa chỉ: Tổ dân phố 01, phường M T, thành phố ĐBP, tỉnh Đ

* Bị đơn: Ông Phan Th T, sinh năm 1991

Địa chỉ: Số nhà 112, tổ dân phố 01, phường Th B, thành phố ĐB P, tỉnh Đ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Phạn Th T có trách nhiệm trả cho bà Lưu Thị Th số tiền 270.000.000 đồng (Hai trăm bẩy mươi triệu đồng).

Kể từ ngày bà Lưu Thị Th có đơn yêu cầu Thi hành án, nếu anh T không trả cho bà Th khoản tiền trên thì anh T còn phải trả cho bà Th khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

3. Về án phí: Bà Lưu Thị Th chịu 3.375.000 đồng (Ba triệu ba trăm bẩy mươi năm nghìn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm có giá ngạch, khấu trừ số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2010/08197 ngày 09/01/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. Hoàn lại cho bà Th số tiền 3.375.000 đồng (Ba triệu ba trăm bẩy mươi năm nghìn đồng).

Anh Phan Th T chịu 3.375.000 đồng (Ba triệu ba trăm bẩy mươi năm nghìn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Anh T chưa nộp án phí.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ