- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Lê Tấn Phương"
- Tòa quyết gì? 361, khoản 2 Điều 367, Điều 370, Điều 388, Điều 372 Điều 389 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2020/QĐST-DS | Thành phố Bến Tre, ngày 03 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu tuyên bố một người mất tích
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE-TỈNH BẾN TRE
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Trần Thị Như Ph.
Thư ký phiên họp: Bà Hồ Thị Yến Nhi- Thư ký Tòa án nhân dân thành phố
Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre tham gia phiên họp
họp: Bà Huỳnh Thị Ngọc Điệp - Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 8 năm 2020, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre
mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 213/2019/TLST-DS ngày 04 tháng 12 năm 2019 về việc “yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 06/ 2020/QĐST-DS ngày 06 tháng 7 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Dương Thị Thu H, sinh năm
1974. Địa chỉ: ấp A, xã BT, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre. Có mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Bà Dương Thị Thu H và ông Lê Tấn Ph cưới nhau và đã được Ủy ban nhân
dân Phường B cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào năm 1996. Sau khi cưới bà H chuyển hộ khẩu và về sống chung với gia đình chồng tại địa chỉ nhà số Khu phố 3, Phường B, TP BT, tỉnh Bến Tre. Ông bà có 02 con chung tên Lê Thị Hạ V, sinh ngày 11/8/1998 và Lê Ngọc Khánh V, sinh ngày 10/10/2003. Do ông Ph không lo làm ăn, đam mê cờ bạc nên thiếu nợ nhiều người. Tháng 12/2014 ông bà phải bán căn nhà đang ở để trả nợ cho ông Ph. Sau khi bán nhà, bà về BĐ sinh sống, ông Ph bỏ đi đâu bà không rõ và cũng không có tin tức gì của ông Ph từ đó cho đến nay. Cha ruột của ông Ph là ông ông Lê Trung Đ cũng không biết hiện nay ông Ph làm gì, ở đâu. Ngày 05/11/2019, bà H có đơn yêu cầu tuyên bố ông Lê Tấn Ph mất tích.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre có ý
kiến: Quá trình tiến hành tố tụng Thẩm phán, Thư ký thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Các đương sự được bảo đảm quyền và nghĩa vụ của mình đúng luật định. Ông Ph không có mặt tại địa Ph từ tháng 12/2014 đến nay; đã hết thời hạn 04 tháng, sau khi đăng phát thông tin tìm kiếm theo Quyết định thông báo tìm kiếm thông tin về người bị yêu cầu tuyên bố mất tích số 02/2019/QĐ-TA ngày 02/01/2020 mà vẫn không có tin tức. Đề nghị Tòa án áp dụng Điều 68 BLDS 2015, Điều 370, 388 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015: Chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người mất tích của bà Dương Thị Thu H, tuyên bố ông Lê Tấn Ph, sinh năm 1971 mất tích.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được
thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre nhận định:
Bà Dương Thị Thu H là vợ của ông Lê Tấn Ph, bà H nộp đơn yêu cầu
tuyên bố ông Ph mất tích. Ông Ph có nơi cư trú cuối cùng tại số nhà Phường B, thành phố BT, tỉnh Bến Tre nên Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tại văn bản ngày 24/7/2020, Công an Phường 4, thành phố Bến Tre
xác nhận: ông Lê Tấn Ph, sinh năm 1971, có đăng ký hộ khẩu thường trú tại số nhà Phường B, thành phố BT, tỉnh Bến Tre, nhưng từ tháng 12 năm 2014 đã bán nhà, không còn sinh sống tại địa chỉ này, địa Ph không rõ hiện nay ông Ph đang cư trú ở đâu.
Ngày 02/01/2020, Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre ban hành Quyết
định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích số 02/2020/QĐ-TA. Nội dung thông báo đã được đăng theo quy định tại khoản 2 Điều 388 Bộ luật Tố tụng dân sự. Đã hết thời hạn 04 tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo tìm kiếm nhưng vẫn không có tin tức xác thực của ông Ph, đồng thời ông Ph đã bỏ đi biệt tích từ tháng 12 năm 2014 đến nay đã trên 02 năm, do đó căn cứ vào điểm khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự, yêu cầu của bà H về việc tuyên bố ông Lê Tấn Ph mất tích là có cơ sở chấp nhận.
Về xác định ngày mất tích đối với ông Lê Tấn Ph: Căn cứ đơn yêu cầu và
lời khai của bà Dương Thị Thu H, xác nhận của ông cha ruột ông Ph là ông Lê Trung Đực và xác nhận của Công an Phường B xác định được lần cuối cùng có tin tức của ông Ph là lúc thực hiện thủ tục bán nhà vào tháng 12 năm 2014, từ đó đến nay không có tin tức và không xác định rõ được ngày biệt tích. Căn cứ khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự, xác định ngày biết tin tức cuối cùng về ông Ph là ngày 01/01/2015 và ngày mất tích của ông Ph là ngày 01/01/2015.
Về lệ phí giải quyết Việc dân sự: Bà Dương Thị Thu H phải nộp lệ phí
tòa án theo quy định của Nghị quyết 326/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Khoản 3 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều
361, khoản 2 Điều 367, Điều 370, Điều 388, Điều 372 Điều 389 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Dương Thị Thu H: Tuyên bố ông Lê Tấn Ph,
sinh năm 1971, địa chỉ cư trú cuối cùng: số nhà Phường B, thành phố BT, tỉnh Bến Tre mất tích. Ngày mất tích của ông Lê Tấn Ph được xác định là ngày 01/01/2015.
2. Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng
bà Dương Thị Thu H phải nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 008418 ngày 03/12/2019 của Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố BT. Bà H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu có quyền kháng cáo, Viện
kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - VKSND TP Bến Tre; - TAND tỉnh Bến Tre; - Chi cục THADS TP BT; - UBND Phường B, TP BT; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Đã ký) Trần Thị Như Phương |