vanban.org

Quyết định 07/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên Tuyên án 20/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Ngô Thị H, sinh năm 1974 HKTT: SN 2, TDP 4, phường B, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN T.X PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN
–––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2020/QĐST-DSPhổ Yên, ngày 20 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Điều 147, Điều 212 vàĐiều213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;

Căn cứ Điều 463, 466, Điều 357 Bộ luật dân sự 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2020/TLST-DS, ngày 05 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Ngô Thị H, sinh năm 1974

HKTT: SN 2, TDP 4, phường B, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

Bị đơn:

Ông Nguyễn Công Đ, sinh năm 1960

HKTT: xóm C, xã T, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Ngô Thị H và ông Nguyễn Công Đ nhất trí xác định: Số tiền ông Nguyễn Công Đ phải thanh toán trả cho bà Ngô Thị H là 1.000.000.000đ (một tỷ đồng). Bà H không yêu cầu ông Đ trả lãi đối với khoản tiền yêu cầu thanh toán.

Ông Nguyễn Công Đ nhất trí thanh toán trả số tiền 1.000.000.000đ (Một tỷ đồng) cho bà Ngô Thị H. Bà H không yêu cầu trả lãi đối với khoản tiền phải thanh toán, ông Đ nhất trí.

2.2. Về thời hạn, phƣơng thức trả nợ: Bà Ngô Thị H và ông Nguyễn Công Đ thống nhất thỏa thuận trả số tiền 1.000.000.000đ (Một tỷ đồng) như sau:

Ngày 30/9/2020, trả 200.000.000đ.

Từ ngày 30/10/2020 đến ngày 30/5/2021 (8 tháng) ông Đ có trách nhiệm trả số tiền còn lại là 800.000.000đ (tám trăm triệu); mỗi tháng trả 100.000.000đ (một trăm triệu) vào ngày 30 hàng tháng; ngày cuối cùng trả nợ 30/5/2021, hết số nợ 1.000.000đ (một tỷ đồng).

2.3. Về địa điểm trả nợ: ông Đ thỏa thuận có trách nhiệm trả nợ cho bà H khoản tiền trên tại Chi cục thi hành án thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên.

2.4. Biện pháp bảo đảm thi hành án: bà H và ông Đ nhất trí thỏa thuận: Nếu đến kỳ hạn thanh toán theo thỏa thuận trên, ông Đ chưa trả được cho bà H số tiền có nghĩa vụ phải thanh toán trong kỳ hạn đó thì bà H có quyền yêu cầu thi hành án thi hành toàn bộ khoản tiền phải thanh toán mà không cần đợi đến kỳ hạn thanh toán tiếp theo.

2.5. Lãi xuất chậm thi hành án của khoản tiền nợ: bà H và ông Đ thống nhất thỏa thuận tính theo quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.6. Về Án phí: Ông Đ thỏa thuận chịu toàn bộ án phí Dân sự sơ thẩm 21.000.000đ (hai mươi mốt triệu đồng) sung công quỹ nhà nước; Hoàn trả bà Ngô Thị H 21.000.000đ (hai mươi mốt triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án Dân sự thị xã Phổ Yên, biên lai thu số 0004664 ngày 04/03/2020.

3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ