vanban.org

Quyết định 07/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 27/02/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1 Nguyên đơn: Bà Trần Thị Quỳnh G; Địa chỉ: Số D151 KDC T, khóm H, phường H, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng. 2 Bị đơn: Bà Trƣơng Thị Thanh T; Địa chỉ: Số 405, đường M, khóm B, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ S
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2020/QĐST-DSTP. S, ngày 27 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân thụ lý số: 239/2019/TLST-DS, ngày 12 tháng 12 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.1 Nguyên đơn: Bà Trần Thị Quỳnh G; Địa chỉ: Số D151 KDC T, khóm H, phường H, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

1.2 Bị đơn: Bà Trƣơng Thị Thanh T; Địa chỉ: Số 405, đường M, khóm B, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu T; Địa chỉ: Số 673/8, đường L, khóm N, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng (theo Giấy ủy quyền lập ngày 16/12/2020)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn bà Trương Thị Thanh T là bà Nguyễn Thị Thu T thừa nhận có nợ của nguyên đơn bà Trần Thị Quỳnh G số tiền vay là 70.000.000đ. Phía bị đơn bà Trương Thị Thanh T đồng ý trả số tiền 70.000.000đ cho nguyên đơn bà Trần Thị Quỳnh G vào ngày 10/5/2020.

2.2 Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Trần Thị Quỳnh G đồng ý nhận số tiền 70.000.000đ phía bị đơn bà Trương Thị Thanh T nợ nguyên đơn bà Trần Thị Quỳnh G và đồng ý với phương thức, thời gian trả tiền mà phía bị đơn bà Trương Thị Thanh T đưa ra.

2.3 Kể từ ngày nguyên đơn bà Trần Thị Quỳnh G có đơn yêu cầu Thi hành án thì hàng tháng bị đơn bà Trương Thị Thanh T còn phải trả lãi cho nguyên đơn bà Trần Thị Quỳnh G theo mức lãi suất quy định pháp luật tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật tố tụng dân sự, đối với số tiền chậm thi hành án.

2.4 Án phí dân sự sơ thẩm là 1.750.000đ:

- Nguyên đơn bà Trần Thị Quỳnh G chịu 50% án phí là 875.000đ, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí bà G đã nộp theo biên lại thu số 0001476, ngày 28/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố S. Hoàn trả cho bà G tiền tạm ứng án phí chênh lệch là 1.375.000đ.

- Bị đơn bà Trương Thị Thanh T chịu 50% án phí là 875.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ