vanban.org

Quyết định 07/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 23/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Vũ Q T, sinh năm 1971; Địa chỉ : Số 45 đường R H, phường V A, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vũ Quốc T và Trần Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2020/QĐST-DSBắc ninh, ngày 23 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 94/2020/TLST-DS ngày 03 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Vũ Q T, sinh năm 1971;

Địa chỉ : Số 45 đường R H, phường V A, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh;

Bị đơn:

- Ông Trần Văn Đ, sinh năm 1956;

HKTT: Số 117A, đường H N L, phường K B, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

Địa chỉ: Xóm V, thôn V T, xã C V, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương;

- Bà Trần Thị T, sinh năm 1952; Địa chỉ : Số 117A, đường H N L, phường K B, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

Đại diện theo ủy quyền của bà T: Anh Trần C D, sinh năm 1984; Địa chỉ: Số 117A, đường H N L, phường K B, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

Ngƣời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà Trần Thị T: Ông D Đ T là Luật sư của Văn phòng luật sư Nn V chi nhánh Hà Nội - Thuộc Đoàn luật sư Thành phố H C M; Địa chỉ: Tầng 21, Tòa nhà C T, số 109 T H Đ, phường C N, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ông Trần Văn Đ và bà Trần Thị T có trách nhiệm trả cho Ông Vũ Q T số tiền 300.000.000đồng (Ba trăm triệu đồng), nhưng được trả làm 02 đợt cụ thể như sau:

- Đợt 1 trả vào ngày 23 tháng 02 năm 2021 trả số tiền 150.000.000 đồng (Một trưm năm mươi triệu đồng).

- Đợt 2 trả vào ngày 23 tháng 4 năm 2021 trả số tiền 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng).

Từ khi Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự thì 07 giấy vay tiền mà ông Đấu và bà Tâm đã ký nhận với ông Trung vào các ngày: 19/9/2016, 27/9/2016, 21/11/2016, 22/02/2017, 05/10/2017, 05/11/2017 và 06/01/2018 không còn giá trị.

Kể từ khi Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả thì phải chịu lãi suất theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.

Về án phí: Ông Vũ Q T tự nguyện chịu 3.750.000 đồng (Ba triệu bẩy trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm; được đối trừ số tiền ông T đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2019/0000373 ngày 03/7/2020 của chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh. Hoàn trả ông T số tiền 46.450.000 đồng (Bốn mươi sáu triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng).

Miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm cho ông Trần Văn Đ và bà Trần Thị T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ