vanban.org

Quyết định 07/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Phú Xuyên, TP. Hà Nội Tuyên án 21/02/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận giữa các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V Trụ sở: Số X đường L, phường H, quận Đ, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đặng Thị Thanh Huyền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ XUYÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2020/QĐST- DSPhú Xuyên, ngày 21 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ XUYÊN, TP HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2020/TLST- DS ngày 09 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V

Trụ sở: Số X đường L, phường H, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D; chức vụ: Chủ tịch HĐQT.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A; chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm B; theo Văn bản ủy quyền số 11/2018/UQ-HĐQT ngày 02/3/2018 của Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người được ủy quyền lại: Ông Hà Anh T, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ; theo Văn bản ủy quyền số 6285/2019/UQ-VPB ngày 19/8/2019.

Bị đơn:

Bà Lê Thị H, sinh năm 1978

Trú tại: Thôn Đ, xã T, huyện P, thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Bà Lê Thị H có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng V các khoản nợ tính đến ngày 13/02/2020 theo Giấy đăng ký vay tiêu dùng cá nhân, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử (sau đây gọi là Hợp đồng tín dụng) số LD1635101222 ngày giải ngân 16/12/2016, cụ thể như sau:

- Nợ gốc:

171.756.134đ

- Nợ lãi trong hạn:

81.626.107đ

- Lãi phạt quá hạn:

53.330.557đ

Tổng cộng:

306.712.798đ

(Bằng chữ: Ba trăm linh sáu triệu, bảy trăm mười hai nghìn, bảy trăm chín mươi tám đồng)

Kể từ ngày 14/02/2020, bà Lê Thị H còn phải tiếp tục chịu lãi trên dư nợ gốc theo đúng thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số LD1635101222 ngày giải ngân 16/12/2016 cho đến khi thanh toán hết dư nợ gốc với Ngân hàng V.

2.2. Trường hợp bà Lê Thị H không trả được nợ thì Ngân hàng V có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền tiến hành thi hành án theo quy định của pháp luật.

2.3. Về án phí: Ghi nhận việc bà Lê Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 7.667.820 đồng (Bảy triệu, sáu trăm sáu mươi bảy nghìn, tám trăm hai mươi đồng). Trả lại cho Ngân hàng V số tiền tạm ứng án phí 6.965.000 đồng (Sáu triệu, chín trăm sáu mươi lăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0005657 ngày 07/01/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện P.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ