- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hà Thị H - Võ Thị Lệ T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2020/QĐST-DS | Lục Ngạn, ngày 09 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều vào khoản 3 Điều 26; khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 147; 48; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357; Điều 463; Điều 466 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Điều 6 và Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” thụ lý số 64/2019/TLST-DS, ngày 26 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY;
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Hà Thị H, sinh năm 1965
Địa chỉ: Thôn S, xã N, huyện L,tỉnh Bắc Giang.
* Bị đơn: Bà Võ Thị Lệ T, sinh năm 1977
Địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện L,tỉnh Bắc Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Võ Thị Lệ T có trách nhiệm trả bà Hà Thị H số tiền 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng) vào ngày 28/02/2020, còn lại số tiền gốc và lãi phát sinh 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) bà T phải trả bà H vào ngày 30/7/2020.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.2. Án phí: Bà Võ Thị Lệ T chịu cả 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả bà Hà Thị H 1.375.000 đồng (Một triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/0001091 ngày 26/12/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Lục Ngạn; - CCTHADS huyện Lục Ngạn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Văn Khiết |