- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC Tỉnh Thanh Hóa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2020/QĐST-DS | Hậu Lộc, ngày 05 tháng 3 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 09/2020/TLST-DSST ngày 15 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Nguyễn Thị T1, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Thôn N, xã Ng, huyện L, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T2, sinh năm 1982.
Đại chỉ: Thôn N, xã Ng, huyện L, tỉnh Thanh Hóa
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ: Chị Nguyễn Thị T1 và chị Nguyễn Thị T2 thống nhất thỏa thuận: Chị T2 còn nợ chị T1 số tiền 280.000.000 đồng (Hai trăm tám mươi triệu đồng), chị T1 không tính lãi đối với số tiền trên từ khi vay cho đến khi Tòa án giải quyết xong vụ án.
- Về thời gian trả nợ: Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật chị Nguyễn Thị T2 có nghĩa vụ trả toàn bộ số tiền trên cho chị Nguyễn Thị T1 bằng một lần.
Sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì phải chịu trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
Về án phí: Miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm cho chị Nguyễn Thị T2 do chị T2 là cá nhân thuộc hộ cận nghèo. Chị Nguyễn Thị T2 tự nguyện chịu thay chị T1 số tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án có giá ngạch là 3.500.000 đồng (Ba triệu năm trăm nghìn đồng).
Trả lại cho chị Nguyễn Thị T1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng). theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0007845 ngày 14/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh hoá - VKSND tỉnh Thanh Hóa - VKSND huyện Hậu Lộc. - Chi cục THADS huyện Hậu Lộc. - Các đưong sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Cao Thị Nga |