vanban.org

Quyết định 07/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đặng Thị H, sinh năm: 1976. Địa chỉ: Tổ dân phố TT, thị trấn TC, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đặng Thụ Hương - Hoàng Thị Nh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH HÓA
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2020/QĐST-DSĐ, ngày 28 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2020/TLST-DS ngày 27 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đặng Thị H, sinh năm: 1976.

Địa chỉ: Tổ dân phố TT, thị trấn TC, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn: Chị Hoàng Thị Nh, sinh năm: 1969.

Địa chỉ: Tổ dân phố TL, thị trấn TC, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ và trách nhiệm trả nợ:

Chị Đặng Thị H và chị Hoàng Thị Nh thống nhất xác định chị Hoàng Thị Nh vay chị Đặng Thị H với tổng số tiền là 95.400.000đ (Chín mươi lăm triệu bốn trăm nghìn đồng) theo giấy vay tiền ngày 03/10/2019.

Chị Hoàng Thị Nh có trách nhiệm trả nợ chị Đặng Thị H toàn bộ số tiền nợ gốc là 95.400.000đ (Chín mươi lăm triệu bốn trăm nghìn đồng). Số tiền lãi chị Đặng Thị H tính từ ngày 03/10/2019 đến ngày 03/7/2020 là 8.937.000đ (Tám triệu chín trăm ba mươi bẩy nghìn đồng), chị Đặng Thị H tự nguyện không yêu cầu.

Chị Đặng Thị H tự nguyện không yêu cầu chị Hoàng Thị Nh trả lãi đối với số tiền nợ gốc nêu trên.

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Đặng Thị H tự nguyện chịu 1.192.500 đ (Một triệu một trăm chín mươi hai nghìn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ Nhà nước nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 2.433.575đ (Hai triệu bốn trăm ba mươi ba nghìn năm trăm bẩy mươi lăm đồng) theo biên lai thu số 0005122 ngày 27 tháng 7 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Chị Đặng Thị H được hoàn trả số tiền chênh lệch là 1.241.075đ (Một triệu hai trăm bốn mươi mốt nghìn không trăm bẩy mươi lăm đồng).

Chị Hoàng Thị Nh tự nguyện chịu 1.192.500 đ (Một triệu một trăm chín mươi hai nghìn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ Nhà nước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ