- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị R yêu cầu chị Lưu Thị Việt H trả số tiền đã vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:07/2020/QĐST-DS | Đ, ngày 08 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 18/2020/TLST-DS ngày 13 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dụng thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị R, sinh năm: 1952. Trú tại: Tổ dân phố C, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Chị Lưu Thị Việt H, sinh năm: 1976. Trú tại: Tổ dân phố B, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Văn Đ1, sinh năm: 1979. Trú tại: Thôn E, xã T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm: 1991. Trú tại: Tổ dân phố F, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về trách nhiệm trả nợ: Chị Lưu Thị Việt H có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị R số tiền 350.000.000 đồng (Ba trăm năm triệu đồng). Chị Nguyễn Thị N đồng ý trả cho bà Lưu Thị Việt H số tiền 170.000.000 đồng (Một trăm bảy mươi triệu đồng).
“Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015”.
+ Về án phí:
Chị Lưu Thị Việt H phải nộp 8.750.000 đồng (Tám triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Chị Nguyễn Thị N hải nộp 4.250.000 đồng (Bốn triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự;thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đ; - THADS huyện Đ; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Lê Tiến Dũng |