- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2020/QĐST-DS | Chơn Thành, ngày 30 tháng 03 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 20 tháng 03 năm 2020 về việc các đương sự tự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 15/TLST – DS ngày 13/02/2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản ”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể ngày lập biên bản hoả giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thỏa thuận của các đƣơng sự:
1.1. Nguyên đơn: Ông Trần Văn M, sinh năm 1955, địa chỉ cư trú: Số 40 Lê Lợi,
phường An B, thị xã Buôn H, tỉnh Đắk Lắk.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Thủy Ch, sinh năm: 1986, địa chỉ
cư trú: Số 40 Lê Lợi, phường An B, thị xã Buôn H, tỉnh Đắk Lắk.
1.2. Bị đơn: Ông Bùi Ngọc V, sinh năm 1949, địa chỉ cư trú: Ấp Sóc Ruộng 3, xã
Quang M, huyện Chơn T, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Bùi Ngọc V có nghĩa vụ trả cho ông Trần Văn M số nợ gốc 262.000.000đ (Hai trăm sáu mươi hai triệu đồng) và trả tiền lãi theo thỏa thuận đến ngày 31/01/2020 là 8.500.000 đồng và phải trả lãi theo lãi suất 1%/tháng trên số nợ gốc 262.000.000 đồng kể từ ngày 31/01/2020 đến ngày 31/01/2021 là 31.440.000 đồng. Tổng cộng ông V phải trả cho ông M số tiền 301.940.000 đồng (Ba trăm lẻ một triệu chín trăm bốn mươi ngàn đồng), hạn cuối phải trả nợ là ngày 31/01/2021.
Kể từ ngày án có hiệu lực, có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến thi hành xong tất cả các khoản tiền. Hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Bùi Ngọc V, sinh năm: 1949 (71 tuổi) có đơn xin miễn giảm án phí nên căn cứ điều 13 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí và lệ phí Tòa án ngày 21/12/2016 được miễn, giảm án phí, ông V không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát H Chơn Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Võ Văn Vân |