- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2020/QĐST-DS | Thái Bình, ngày 28 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” thụ lý số 16/2020/TLST-KDTM ngày 24/8/2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N
Địa chỉ: Phố K, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nghiêm Xuân T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền:
Ông Phạm Bá T - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Ngoại thương N chi nhánh Thái Bình.
Theo Giấy ủy quyền số 262/UQ-VCB-PC ngày18/6/2018 của Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP N.
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Đỗ Duy H – Chức vụ: Trưởng phòng khách hàng Ngân hàng TMCP N chi nhánh Thái Bình.
Theo Giấy ủy quyền số 1014/UQ-TBI-HCNS ngày 03/8/2020 của Giám đốc Ngân hàng TMCP N chi nhánh Thái Bình.
1.2. Bị đơn:
- Ông Lương Ngọc P, sinh năm 1948
- Bà Vũ Thị N, sinh năm 1959
Đăng ký hộ khẩu thường trú: Đường L, tổ 16, phường Q, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
Nơi cư trú: Đường L, tổ 12, phường K, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
Bà Vũ Thị N ủy quyền toàn bộ cho ông Lương Ngọc P theo giấy ủy quyền ngày 14/9/2020.
1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Vũ Văn T, sinh năm 1955
- Bà Đào Thị L (Đào Thị Hồng L), sinh năm 1950
Nơi cư trú: Đường L, tổ 09 (tổ 18 cũ), phường K, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
Bà Đào Thị L (Đào Thị Hồng L) ủy quyền toàn bộ cho ông Vũ Văn T theo giấy ủy quyền ngày 11/9/2020.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Lương Ngọc P và bà Vũ Thị N nợ Ngân hàng TMCP N - Chi nhánh Thái Bình (tính đến ngày 18/9/2020) theo các Hợp đồng tín dụng số 021/050/12/0000212/VCB-TB ngày 28/3/2012 và 021/050/12/0000657/VCB-TB ngày 04/9/2012, số tiền cụ thể là:
- Nợ gốc: 449.050.000 đồng.
- Nợ lãi trong hạn: 620.776.291 đồng.
- Nợ lãi quá hạn: 245.455.403 đồng.
Tổng là: 1.315.281.694 đồng.
2.2. Ông Lương Ngọc P và bà Vũ Thị N thực hiện việc trả nợ gốc cho Ngân hàng TMCP N - Chi nhánh Thái Bình như sau:
- Ngày 25/11/2020: Trả 100.000.000 đồng.
- Ngày 25/3/2021: Trả 100.000.000 đồng.
- Ngày 25/6/2021: Trả 100.000.000 đồng.
- Ngày 25/8/2021: 149.000.050 đồng.
Sau khi ông Lương Ngọc P và bà Vũ Thị N trả hết 449.050.000 đồng tiền gốc thì Ngân hàng TMCP N - Chi nhánh Thái Bình sẽ xem xét đề nghị miễn giảm lãi của ông P và bà N khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện miễn giảm lãi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng TMCP N.
2.3. Kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật ông Lương Ngọc P và bà Vũ Thị N còn phải chịu toàn bộ các khoản nợ lãi, lãi quá hạn, phí phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 021/050/12/0000212/VCB-TB ngày 28/3/2012 và Hợp đồng tín dụng số 021/050/12/0000657/VCB-TB ngày 04/9/2012 cho đến khi thực hiện xong toàn bộ nghĩa vụ.
2.4. Trường hợp ông Lương Ngọc P và bà Vũ Thi N không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ trả nợ theo lịch trả nợ đã cam kết ở trên thì Ngân hàng TMCP N sẽ không xem xét đề nghị miễn giảm lãi và yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp của ông Vũ Văn T và bà Đào Thị L (Đào Thị Hồng L) để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
Tài sản thế chấp tại Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 12.0371.VCB-TB ngày 26/7/2012 đã được đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 07/8/2012 gồm:
- Quyền sử dụng đất có diện tích 60,6m2, có tứ cận: Phía Bắc dài 6,6m giáp đất ông M, phía Nam dài 3,5m giáp đất ông C, phía Tây dài 18,3m giáp đất ông H, phía Đông dài 11,4m + 5,6m giáp đất ông T (ông Đào Mạnh H); thửa đất số 18, tờ bản đồ số 10; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số L858680 cấp ngày 19/9/2001 mang tên bà Đào Thị L.
- Nhà 03 tầng diện tích xây dựng 160m2 trên diện tích đất 60,6m2 đất trên, nhà mái bằng, tường gạch xây 10cm, kết cấu xi măng cốt thép, công trình phụ khép kín.
Địa chỉ nhà, đất trên tại: Đường L, tổ 09 (tổ 18 cũ), phường K, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
3. Về án phí:
3.1. Ngân hàng TMCP N phải chịu 12.864.612 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Đối trừ số tiền 25.500.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0004879 ngày 24/8/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, trả lại Ngân hàng TMCP N 12.635.388 đồng.
3.2. Miễn án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm cho ông Lương Ngọc P và bà Vũ Thị N .
4. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Thái Bình; - Chi cục THADS TP.T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Hồng Thái |