vanban.org

Quyết định 07/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Thanh Trì, TP. Hà Nội Tuyên án 27/11/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt: S). Địa chỉ: 266 - 268 N, Phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 07/2020/QĐST- DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T, ngày 27 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điều 13, điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thụ lý số 32/2020/TLST - DS, ngày 02 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt: S).

- Địa chỉ: 266 - 268 N, Phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thạch Đức D – Chức vụ Tổng giám đốc.

- Đại diện theo ủy quyền: Bà Đỗ Thị Thu H – Chức vụ Giám đốc S – Chi nhánh T (văn bản ủy quyền số 3985/2019/GUQ – PL, ngày 16/12/2019). Bà H ủy quyền lại cho bà Phạm Thị Tú A – Chức vụ: Phó phòng kiểm soát rủi ro - S – Chi nhánh T (Theo Giấy ủy quyền số 48/2020/QUQ-CNTL ngày 12/8/2020 của Ngân hàng TMCP S- chi nhánh T).

- Bị đơn:

Anh Vũ Hữu C, sinh năm 1987

Địa chỉ: Tập thể trại giam V, xã L, huyện T, thành phố Hà Nội.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Ngân hàng thương mại cổ phần S và anh Vũ Hữu C cùng xác nhận:

- Tính đến ngày 10/11/2020, anh Vũ Hữu C còn nợ Ngân hàng TMCP S theo hợp đồng tín dụng số LD1822300017 ngày13/8/2018 và giấy nhận nợ kèm theo với số tiền phải thanh toán là: 98.533.837đồng, gồm:

+ Nợ gốc: 88.750.000đồng.

+ Nợ lãi trong hạn: 7.968.013 đồng

+ Nợ lãi quá hạn: 1.815.824 đồng.

- Kể từ ngày 11/11/2020, anh C tiếp tục phải trả lãi cho Ngân hàng trên số nợ gốc chưa thanh toán theo lãi suất thỏa thuận tại các văn bản tín dụng đã ký kết giữa Ngân hàng với anh C cho đến khi thanh toán hết nợ.

- Chậm nhất đến ngày 31/01/2021, anh Vũ Hữu C có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số tiền 98.533.837 đồng, các khoản lãi phát sinh và tất toán khoản vay tại Ngân hàng.

2. Anh Vũ Hữu C tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 2.463.000đồng.

Trả lại Ngân hàng TMCP S số tiền 2.360.000đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số AA/2016/ 009306 ngày 19/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ