vanban.org

Quyết định 07/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất

TAND TX. Bến Cát, tỉnh Bình Dương Tuyên án 27/02/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị K.L, sinh năm: 19xx; đăng ký thường trú: Số xx, đường Huỳnh V.N tổ xx khu xx phường P, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Người đại diện hợp pháp: Bà Nguyễn Thị K.C, sinh năm 19xx; đăng ký thường trú: Số xx, đường xx, tổ x khu phố xx, phường C, Thành phố Thủ Dầu Một, t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ C
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2020/QĐST-DSC, ngày 27 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 340/2019/TLST-DS ngày 04 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị K.L, sinh năm: 19xx; đăng ký thường trú: Số xx, đường Huỳnh V.N tổ xx khu xx phường P, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện hợp pháp: Bà Nguyễn Thị K.C, sinh năm 19xx; đăng ký thường trú: Số xx, đường xx, tổ x khu phố xx, phường C, Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương; là người đại diện theo ủy quyền (Hợp đồng ủy quyền pháp lý ngày 18/02/2020).

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị A, sinh năm: 19xx; đăng ký thường trú: Khu phố xx, phường Đ thị xã C, tỉnh Bình Dương.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 19xx và ông Trần Văn T, sinh năm 19xx cùng đăng ký thường trú: Số xx, tổ xx, khu phố xx, phường Đ, thị xã C, tỉnh Bình Dương.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 01/HĐCNQSDĐ,TSGLĐ ngày 19/3/2019 đối với diện tích đất 295 m2 thuộc thửa đất số 262, tờ bản đồ số 22 tọa lạc phường Tân Định, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương giữa bà Nguyễn Thị K.L và bà Nguyễn Thị A.

- Bà Nguyễn Thị A có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị K.L số tiền 55.000.000 đồng (năm mươi lăm triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành của bà Nguyễn Thị K.L cho đến khi thi hành án xong, bà Nguyễn Thị A còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị K.L và bà Nguyễn Thị A đều được miễn án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2014 và Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ