- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA A TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2020/QĐST-DS | Hòa A, ngày 14 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2020/TLST-DS ngày 18 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Bế Thị B; Sinh năm: 1954; Địa chỉ: Tổ 3, phường Tân Gi, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình, bà Trần Ngọc linh – Luật sư thuộc Văn phòng luật sư Nguyễn Đình, địa chỉ: Tổ 22, phường Sông Hiến, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Ông Triệu Thanh B; Sinh năm: 1957; Địa chỉ: Xóm Nà M, xã Ngũ L, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Bà Nguyễn Thị Dạ Thảo – Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Cao Bằng, địa chỉ: Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Cao Bằng
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: + Ủy ban nhân dân huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng; Người đại diện theo pháp luật ông Bế Đặng Chuyên – Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng, người được ủy quyền ông Đàm Thanh Hưởng – Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng ( Văn bản ủy quyền số 858a/UBND-UQ ngày 03/9/2020). + Bà Sầm Thị P, sinh năm: 1961; Địa chỉ: Nà M, Ngũ L, Hòa An, Cao Bằng. + Ông Nông Minh T, sinh năm: 1969; + Bà Triệu Thị L, sinh năm: 1961; Cùng địa chỉ: Bản Ph, Ngũ L, Hòa An, Cao Bằng. Có mặt nguyên, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về khu ruộng Khau Gạm: Các bên thỏa thuận phân chia lại các thửa ruộng đã có trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) của hai bên cụ thể như sau:
Nguyên đơn bà Bế Thị B được quản lý, sử dụng các thửa 64, 65, 71, 72, 76, 77, 78 tờ bản đồ 93; các thửa 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79 tờ Bản đồ 108. Ông B có trách nhiệm sang tên các thửa 64, 65, 71, 72, 76, 77, 78 tờ Bản đồ 93 và 02 thửa 78, 79 tờ Bản đồ 108 mang tên Triệu Thanh B sang cho bà B.
Bị đơn ông Triệu Thanh B quản lý, sử dụng các thửa 62, 63, 66, 67, 68, 69, 70, 73, 74, 75 tờ Bản đồ 93, các thửa 80, 81, 82, 83, 84, 85, 86 tờ Bản đồ 108. Bà B có trách nhiệm sang tên các thửa 80, 81 tờ Bản đồ 108 mang tên Triệu Linh Q cho hộ ông B.
- Về Đất nền nhà cũ của bà Bế Thị B tại xóm Nà M, xã Ngũ L, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng hiện có tên trong GCNQSDĐ của hộ ông Triệu Thanh B: Ông B, bà P nhất trí giao lại cho bà B 200m2 đất nền nhà cũ theo sơ đồ đo đạc ngày 31/7/2020 tại thửa đất số 33 tờ Bản đồ số 60 (Về diện tích cụ thể và chiều dài, rộng các cạnh của đất nền nhà sẽ theo trích lục đo đạc ngày 31/7/2020 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Cao Bằng đo vẽ).
- Về phần đất Rẫy tại Bản Ph, xã Ngũ L, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng: Các bên thỏa thuận, bà B được quản lý, sử dụng phần đất còn lại đã được cấp GCNQSDĐ mang tên Triệu Linh Quảng, số diện tích còn lại là: 1238,9 m2 tại tờ Bản đồ 34 thửa số 11.
Bà Bế Thị B có trách nhiệm làm thủ tục sang tên phần diện tích đất ông Triệu Thanh B đã bán cho hộ ông Nông Minh T, bà Triệu Thị L, diện tích mua bán là 554,1 m2 tại thửa 11 tờ Bản đồ 34 mang tên Triệu Linh Q.
Ông Triệu Thanh B và bà Sầm Thị P có trách nhiệm liên đới thanh toán một phần tiền bán đất rẫy của hộ ông Q, bà B đã nhận của hộ ông Tầm cho bà Bưu, số tiền cụ thể là 16.000.000đ. Kể từ khi án có hiệu lực pháp luật, bà B có đơn yêu cầu thi hành mà ông B bà P chưa thi hành được khoản tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Khi án có hiệu lực pháp luật, các bên đương sự có nghĩa vụ sang tên, kê khai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Về tài sản trên đất: Thuộc bên nào bên đó quản lý, sử dụng.
- Về án phí: Án phí hòa giải thành được giảm 50%, bà B ông B thỏa thuận mỗi người phải chịu 75.000đ tiền án phí dân sự.
Về chi phí tố tụng khác: Tổng là 5.000.000đ (Tiền đo đạc bằng máy là 4.000.000đ, tiền chi phí thẩm định là 1.000.000đ, bà B đã tạm ứng trước), nguyên đơn, bị đơn thỏa thuận mỗi bên phải chịu một nửa là 2.500.000đ, bị đơn có trách nhiệm thanh toán lại cho nguyên đơn số tiền là 2.500.000đ. Kể từ khi án có hiệu lực pháp luật, bà B có đơn yêu cầu thi hành mà ông B bà P chưa thi hành được khoản tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Về án phí nghĩa vụ phải thanh toán 16.000.000đ: Hai bên thỏa thuận: Ông Bình phải nộp 400.000đ tiền án phí nghĩa vụ.
Bà B được trừ 75.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm vào số tiền 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp, bà B được hoàn lại 225.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2018/0001449 ngày 18/6/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THADS Hòa an, - TA tỉnh. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Kim Chi |