vanban.org

Quyết định 07/2020/HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Ngọc Ph.

Về án phí: ông Nguyễn Ngọc Ph phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0016911 ngày 28/11/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Trong hạn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Ngọc Ph.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 07/2020/HNGĐ-
ST
Ngày: 17-4-2020
V/v: “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hương Lý

Các Hội thẩm nhân dân: - Bà Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

- Ông Păng Ting Nock

- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Ngọc Phú - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

Ngày 17 tháng 4 năm 2020, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 698/2019/TLST-HNGĐ ngày 02/12/2019 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 10/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2020 và Thông báo mở lại phiên tòa số 200/TB-TA, ngày 25/3/2020 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc Ph (Nguyễn Văn Ph), sinh năm: 1969.

Nơi cư trú: số a NAN, phường Y, thành phố ĐL, tỉnh LĐ. Có mặt

- Bị đơn: Bà Trần Thị Ánh H, sinh năm: 1963;

Nơi cư trú: số a NAN, phường Y, thành phố ĐL, tỉnh LĐ

Hiện đang bị tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Lâm Đồng. Có đơn xin vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và quá trình tham gia tố tụng tại tòa án, nguyên đơn ông Nguyễn Ngọc Ph trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc Ph và bà Trần Thị Ánh H tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 15/4/2004 tại Ủy ban nhân dân phường Xuân Hòa, thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai, không tổ chức lễ cưới. Sau khi kết hôn, hai vợ chồng chung sống tại phường Xuân Hòa, thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai từ năm 2004 đến năm 2008. Do không hợp nhau nên hai vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Từ năm 2008 đến năm 2010, ông Ph về quê sống một mình tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Sau đó, ông Ph vào Đà Lạt sống tại a NAN, phường Y, thành phố ĐL, tỉnh LĐ, được một thời gian thì bà Trần Thị Ánh H chuyển tới sống chung. Tuy nhiên, do cách sống của hai bên không hợp nhau nên thời gian này cũng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, tranh chấp, cãi cọ và ngày càng gay gắt, đến nay tình trạng không thể hòa giải được nữa. Hôn nhân của ông, bà rơi vào bế tắc, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn với bà Trần Thị Ánh H.

Về con chung: không có.

Về tài sản chung, nợ chung: không có.

Theo văn bản nêu ý kiến và đơn xin vắng mặt tại các buổi làm việc, phiên họp và phiên tòa viết ngày 09/12/2019, bị đơn bà Trần Thị Ánh H trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: bà đồng ý ly hôn với ông Nguyễn Ngọc Ph.

Về con chung: không có.

Về tài sản chung, nợ chung: không có.

Bà Trần Thị Ánh H có đơn xin vắng mặt tại các buổi làm việc, phiên họp và phiên tòa, nên Tòa án không tiến hành hòa giải được.

Tại phiên tòa, ông Nguyễn Ngọc Ph giữ nguyên yêu cầu khởi kiện ly hôn với bà Trần Thị Ánh H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Đây là vụ án hôn nhân và gia đình về việc“Tranh chấp ly hôn” giữa nguyên đơn ông Nguyễn Ngọc Ph và bị đơn bà Trần Thị Ánh H, theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn bà Trần Thị Ánh H có có đơn xin vắng mặt tại các buổi làm việc, phiên họp và phiên tòa nên căn cứ khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà H.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc Ph và bà Trần Thị Ánh H tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 15/4/2004 tại Ủy ban nhân dân phường Xuân Hòa, thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai. Trong thời gian chung sống, do cách sống của hai bên không hợp nhau nên thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, tranh chấp, cãi cọ và ngày càng gay gắt, đến nay tình trạng hôn nhân không thể hòa giải được nên ông Nguyễn Ngọc Ph đề nghị ly hôn với bà Trần Thị Ánh H.

Bà Trần Thị Ánh H được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, bản sao đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn giao nộp, bà H đã gửi cho Tòa án văn bản nêu ý kiến đồng ý ly hôn với ông Nguyễn Ngọc Ph.

Hội đồng xét xử nhận thấy tình cảm của ông Ph, bà H thực sự không còn, tình trạng hôn nhân đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài. Mặt khác, bà Trần Thị Ánh H đang bị tạm giam nên không thể hoàn thành nghĩa vụ quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc gia đình với ông Ph, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Ngọc Ph ly hôn với bà Trần Thị Ánh H.

Về con chung: không có.

Về tài sản chung, nợ chung: không có

Về án phí: Ông Nguyễn Ngọc Ph phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Khoản 4 Điều 147 và Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Khoản 1 Điều 51, Khoản 1 Điều 56, 58 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Ngọc Ph. Nguyên đơn ông Nguyễn Ngọc Ph và bị đơn bà Trần Thị Ánh H được ly hôn.

2. Về án phí: ông Nguyễn Ngọc Ph phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0016911 ngày 28/11/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, ông Nguyễn Ngọc Ph có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm. Bà Trần Thị Ánh H vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./.

Cỡ chữ