vanban.org

Quyết định 07/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Quỹ tín dụng Nhân dân S; Địa chỉ: Số 38 đường P, Phường 1, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng; Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ông Hà Tấn P – Là cán bộ tín dụng của Quỹ tín dụng Nhân dân S; Địa chỉ: Số 38 đường P, Phường 1, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng; Theo Giấy Ủy quyền số 22/UQ-QT… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quỹ tín dụng S - Trần Thị Kim C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2019/QĐST-KDTMSóc Trăng, ngày 15 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÕA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Định

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Hà văn Châu

2. Ông Huỳnh Phước

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 12/2019/TLST-KDTM ngày 08-4-2019.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Quỹ tín dụng Nhân dân S; Địa chỉ: Số 38 đường P, Phường 1, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng;

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ông Hà Tấn P – Là cán bộ tín dụng của Quỹ tín dụng Nhân dân S; Địa chỉ: Số 38 đường P, Phường 1, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng; Theo Giấy Ủy quyền số 22/UQ-QTDST ngày 15-3-2019 của Chủ tịch Hội đồng Quản trị Quỹ tín dụng Nhân dân S.

- Các bị đơn:

1. Ông Trần Minh L, sinh năm 1979

2. Bà Trần Thị Kim C, sinh năm 1988

Cùng địa chỉ: Số 73/89 đường P, Khóm 2, Phường 2, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Vào ngày 31-12-2019, bà Trần Thị Kim C và ông Trần Minh L phải thanh toán cho Quỹ tín dụng nhân dân S số tiền nợ là 277.690.200 đồng, trong đó tiền vốn là 170.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn là 36.071.700 đồng, tiền lãi quá hạn là 71.618.500 đồng.

Kể từ ngày 16-8-2019, bà Trần Thị Kim C và ông Trần Minh L còn phải chịu phần tiền lãi theo mức lãi suất trong hạn là 1,09%/tháng trên số tiền vốn theo sự thỏa thuận của các đương sự tại phiên tòa cho đến khi thanh toán hết tất cả các khoản nợ cho Quỹ tín dụng nhân dân S.

Nếu đến hết ngày 31-12-2019, bà Trần Thị Kim C và ông Trần Minh L không thanh toán đầy đủ các khoản nợ cho Quỹ tín dụng nhân dân Sóc Trăng thì bà Trần Thị Kim C và ông Trần Minh L đồng ý cho Quỹ tín dụng nhân dân S yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất số 566/HĐTC ngày 30-6-2015 mà các bên đã ký kết là Quyền sử dụng đất đối với phần đất diện tích 58,5m2, thuộc thửa đất số 426, tờ bản đồ 56 tọa lạc Khóm 2, Phường 2, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng do UBND thành phố S, tỉnh Sóc Trăng cấp cho ông Trần Minh L và bà Trần Thị Kim C vào ngày 09-3-2012 (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE 280041) cùng toàn bộ vật kiến trúc trên đất.

- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 13.884.510 đồng. Bà Trần Thị Kim C và ông Trần Minh L chịu toàn bộ.

Hoàn trả lại cho Quỹ tín dụng nhân dân S tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.587.000 đồng theo biên lai thu số 0007379 ngày 12-4-2019 của Chi cục Thi hành Dân sự thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 550.000 đồng. Quỹ tín dụng nhân dân Sóc Trăng đồng ý chịu toàn bộ và đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Sóc Trăng;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND TPST;

- Chi cục THADS TPST;

- Các đương sự;

(Đã ký)

- Lưu hồ sơ.

Nguyễn Quốc Định

THÀNH PHẦN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÕA Hà Văn Châu

Huỳnh Phước

Nguyễn Quốc Định Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Sóc Trăng;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÕA

- VKSND TPST;

- Chi cục THADS TPST;

- UBND Phường 2, TPST;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ.

Nguyễn Quốc Định Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Các đương sự;

THẨM PHÁN

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn;

- Chi cục THADS TPST;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Phan Lê Vũ Huy Hoàng THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÕA Trần Văn Nhựt

Đỗ Ngọc Cận

Nguyễn Quốc Định Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn;

- Chi cục THADS TPST;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Phan Lê Vũ Huy Hoàng THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÕA Huỳnh Phước

Đỗ Ngọc Cận

Phan Lê Vũ Huy Hoàng

Cỡ chữ