vanban.org

Quyết định 07/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An Tuyên án 26/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân xã L, huyện Y, tỉnh Nghệ An. Địa chỉ: xóm 5, xã L, huyện Y, tỉnh Nghệ An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THÀNH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2019/QĐST-KDTMYên Thành, ngày 26 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2019/TLST- KDTM ngày 15 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân xã L, huyện Y, tỉnh Nghệ An.

Địa chỉ: xóm 5, xã L, huyện Y, tỉnh Nghệ An.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đặng Văn H – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

- Bị đơn: +/Anh Phạm Công T, sinh ngày 12/10/1983.

+/Chị Phan Thị L, sinh ngày 12/8/1983.

Đều trú tại: xóm P, xã K, huyện Y, tỉnh Nghệ An

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vợ chồng anh Phạm Công T, chị Phan Thị L có nghĩa vụ thanh toán nợ cho Quỹ TDND xã L, huyện Y, tỉnh Nghệ An số tiền 327.558.000đ (Ba trăm hai mươi bảy triệu, năm trăm năm mươi tám nghìn đồng), trong đó số tiền nợ gốc là 300.000.000đ(Ba trăm triệu đồng) và nợ lãi trong hạn tính đến ngày 18/09/2019 là 27.558.000đ(Hai mươi triệu bảy triệu, năm trăm năm mươi tám nghìn đồng).

Kể từ ngày 19/9/2019 anh Phạm Công T, chị Phan Thị L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số: 273/CT- HĐTD ngày 17/9/2018 của quỹ tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc nói trên. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay thì lãi suất mà anh T, chị L phải phải thanh toán cho Quỹ tín dụng sẽ được điều chỉnh theo Hợp đồng tín dụng hai bên đã ký kết.

Trường hợp anh Phạm Công T và chị Phan Thị L không trả nợ số tiền trên cho Quỹ TDND xã L thì Quỹ TDND xã L được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An phát mãi tài sản do anh Phạm Công T và chị Phan Thị L thế chấp tại Quỹ TDND xã L để thu hồi nợ đối với thửa đất số 61, loại đất ở; Địa chỉ thửa đất: xóm P, xã K, huyện Y diện tích 331m2 đã được UBND huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số: CD 867011 ngày 07/6/2016 mang tên anh Phạm Công T và chị Phan Thị L và Tài sản gắn liền với thửa đất là 01 nhà bằng xây dựng kiên cố trên thửa đất do anh T, chị L thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 85/HĐTCTS ngày 19/7/2016.

Sau khi phát mại tài sản thế chấp, nếu tài sản thế chấp vẫn không đủ để trả nợ thì anh Phạm Công T, chị Phan Thị L phải tiếp tục trả nợ cho đến khi thanh toán hết nợ.

- Về án phí: Vợ chồng anh Phạm Công T, chị Phan Thị L phải nộp 8.188.950đ (Tám triệu, một trăm tám mươi tám nghìn, chín trăm năm mươi đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho Quỹ TDND xã Liên Thành, huyện Yên Thành số tiền 8.015.000đ (Tám triệu không trăm mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: 0000018 ngày 15/8/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ