- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận ly hôn Duyên Thuần"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2019/QĐST- HNGĐ | Hải An, ngày 25 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 03/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2019 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Phạm Thị D; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: Số 34/8/358 Đ, phường Đ1, quận H, thành phố H.
Anh Trần Ngọc T; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: Số 34/8/358 Đ, phường Đ, quận H, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường M, quận H, thành phố H ngày 05 tháng 4 năm 2006 là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, hai bên đều thừa nhận phát sinh nhiều mâu thuẫn do có sự bất đồng quan điểm trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày, dẫn đến vợ chồng không còn yêu thương nhau. Mặc dù quan hệ hôn nhân của anh chị đã được Hòa giải viên của Trung tâm Hòa giải, đối thoại tại Toà án nhân dân quận H, thành phố H hòa giải đoàn tụ, nhưng không thành. Hai bên vẫn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Phạm Thị D và anh Trần Ngọc T xác nhận có 02 con chung là Trần Ngọc T, sinh ngày 01/8/2006 và Trần Diệu H, sinh ngày 10/11/2013. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao con chung Trần Diệu H cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung Trần Ngọc T cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng; việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Phạm Thị D và anh Trần Ngọc T xác nhận có tài sản chung nhưng để tự thỏa thuận, phân chia nếu không xong sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết sau.
Về lệ phí: Chị Phạm Thị D và anh Trần Ngọc T thỏa thuận mỗi người chịu ½ lệ phí theo quy định của pháp luật.
Xét việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 01 năm 2018 của Trung tâm Hòa giải, đối thoại tại Toà án nhân dân quận Hải An, thành phố Hải Phòng là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị D và anh Trần Ngọc T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là Trần Diệu H, sinh ngày 10/11/2013 cho anh Trần Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung Trần Đức T, sinh ngày 01/8/2006 cho chị Phạm Thị D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con Trần Diệu Hân, Trần Đức Thuận đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật; việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị D và anh Trần Ngọc T xác nhận có tài sản chung và nghĩa vụ chung nhưng để tự thỏa thuận phân chia nếu không xong sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết sau.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị D và anh Trần Ngọc T mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình. Chị Phạm Thị D và anh Trần Ngọc T đã nộp đủ lệ phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016744 và số 0016745 ngày 03/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự (để thi hành); - TAND TP Hải Phòng; - VKSND quận Hải An; - Chi cục THADS quận Hải An; - UBND phường Minh Khai, quận Hồng Bàng; - Lưu: VP, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đỗ Đức Hoàng |