- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà H và ông S thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận về việc thuận tình ly hôn giữa bà H và ông S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07 /2019/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 17 tháng 1 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 07/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 1 năm 2019 giữa: * Bà H - Sinh năm:1975 – Địa chỉ: Tổ 34, phường H, quận C, thành phố Đ. * Và ông S - Sinh năm:1974 – Địa chỉ: Tổ 34, phường H, quận C, thành phố Đ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận về việc thuận tình ly hôn giữa bà H và ông S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Bà H và ông S thống nhất thuận tình ly hôn. * Về quan hệ con chung: Bà H và ông S thoả thuận về việc nuôi con chung như sau: Bà H trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là V - Sinh ngày 16 tháng 12 năm 2003 cho đến khi con chung đến tuổi thành niên. Ông S không phải cấp dưỡng nuôi con. Còn con chung S đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bên không nuôi con vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. * Về quan hệ tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về nợ chung: Không có. Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ bà H và ông S tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà H và ông S đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 05551 ngày 09 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Bà H và ông S đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Cẩm Lệ; - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ; -UBND phường H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phùng Văn Nhớ |