- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2019/QĐST-HNGĐ | B, Ngày 03 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 689/2019/TLST- VHNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2019 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1978.
- Chị Phùng Thị Mai O, sinh năm 1979.
Cùng có hộ khẩu thường trú tại: số 10 N1 phố G, phường G, quận B, thành phố H. Hiện ở tại: số 16 ngách 84/3 ngõ 84 đường N, phường G, quận B, thành phố H.
Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 371, Điều 396, Điều 397của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
XÉT THẤY:
Anh Nguyễn Văn D và chị Phùng Thị Mai O kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn vào 04/11/2003 tại Ủy ban nhân dân phường G, quận B, thành phố H.(Giấy chứng nhận kết hôn số 122 ngày 04/11/2003), đây là hôn nhân hợp pháp.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Văn D và chị Phùng Thị Mai O thống nhất thuận tình ly hôn.
2.Về con chung: Anh chị 02 con chung:
+ cháu Nguyễn Thị Xuân M, sinh ngày: 30/6/2005;
+ cháu Nguyễn Trường H, sinh ngày 25/01/2008.
Ghi nhận sự thoả thuận của anh chị thống nhất để chị O trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Xuân M và cháu Nguyễn Trường H từ tháng 12/2019; anh D cấp dưỡng nuôi 02 con chung 15.000.000 đồng/ tháng cho đến khi các con chung trưởng thành(18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác.
Anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục các con chung không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung và nhà đất ở: Anh chị trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét.
4. Về các khoản vay nợ: Anh chị xác nhận không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét. Nợ riêng của ai thì người đó tự trả.
II. Về lệ phí: anh Nguyễn Văn D tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình. Xác nhận anh D đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0024083 ngày 25 tháng 12 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố H.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận B; - Uỷ ban nhân dân phường G, quận B, thành phố H. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Hoài Phương |