- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2019/QĐST-HNGĐ | Hòa Vang, ngày 15 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 109/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Ông Lê Đức T, sinh năm: 1983. 2. Bà Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm: 1987. Cùng nơi cư trú: 159-B2-14 thôn H, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Đức T và bà Nguyễn Thị Hồng N thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về quan hệ con chung: Ông Lê Đức T và bà Nguyễn Thị Hồng N thỏa thuận giao con chung tên Lê Thanh D, sinh ngày 15/02/2008 cho ông Lê Đức T trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung tên Lê Thành Đ, sinh ngày 27/9/2014 cho bà Nguyễn Thị Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng, cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Các bên không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, nghĩa vụ và quyền của các đương sự đối với con chung được thực hiện theo quy định của pháp luật. [3] Về quan hệ tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Lệ phí Tòa án: Ông Lê Đức T và bà Nguyễn Thị Hồng N mỗi người chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Đức T và bà Nguyễn Thị Hồng N thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Giao con chung tên Lê Thanh D, sinh ngày 15/02/2008 cho ông Lê Đức T trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung tên Lê Thành Đ, sinh ngày 27/9/2014 cho bà Nguyễn Thị Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng, cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Các bên không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, nghĩa vụ và quyền của các đương sự đối với con chung được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Về quan hệ tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), ông Lê Đức T và bà Nguyễn Thị Hồng N mỗi người chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0002038 ngày 17/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang; ông T và bà N đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hòa Vang; - Chi cục THADS huyện Hòa Vang; - UBND xã B, huyện T, tỉnh Quảng Nam; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Anh Tuấn |