vanban.org

Quyết định 07/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình l hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Kiều L và ông Ngu n Thành P thuận tình l hôn. Về con chung: Bà Đặng Kiều L trực ti p nuôi dưỡng con chung tên Ngu n Phúc H, sinh ngà 05/12/2013. Ghi nhận sự tự ngu ện của ông Ngu n Thành P về việc đồng cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng) ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Kiều L - Nguyễn Thành P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình l hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DẦU TIẾNG
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2019/QĐST-HNGĐDầu Tiếng, ngày 04 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ Điều 149, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 54, 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Ngh Qu t số 326/2016/UBTVQH 14 ngà 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qu đ nh về mức thu, mi n, gi m, thu, nộp, qu n l và s dụng án phí và lệ phí T a án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ l số 43/2018/TLST-HNGĐ ngà 27 tháng 12 năm 2018 về việc êu cầu công nhận thuận tình l hôn, thỏa thuận về nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đâ :

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Bà Đặng Kiều L, sinh năm 1989. Hộ khẩu thường trú: Ấp H, xã L, hu ện P, tỉnh Bình Dương.

+ Ông Ngu n Thành P, sinh năm 1988. Hộ khẩu thường trú: Ấp H, xã L, hu ện P, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Đặng Kiều L và ông Ngu n Thành P thuận tình l hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc gi i qu t toàn bộ các vấn đề có tranh chấp trong việc hôn nhân và gia đình.

Việc thuận tình l hôn và thỏa thuận của bà Đặng Kiều L và ông Ngu n Thành P được ghi trong biên b n h a gi i thành ngà 27 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự ngu ện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã h t thời hạn 07 ngà , kể từ ngà lập biên b n h a gi i thành, không có đương sự nào tha đổi ki n về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình l hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Kiều L và ông Ngu n Thành P thuận tình l hôn.

- Về con chung: Bà Đặng Kiều L trực ti p nuôi dưỡng con chung tên Ngu n Phúc H, sinh ngà 05/12/2013. Ghi nhận sự tự ngu ện của ông Ngu n Thành P về việc đồng cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng) cho đ n khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi.

Kể từ ngà bà Đặng Kiều L có đơn êu cầu thi hành án, n u ông Ngu n Thành P không không cấp dưỡng nuôi con đúng thời hạn thì hàng tháng ông P c n ph i ch u tiền lãi theo mức lãi suất qu đ nh tại Kho n 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Hai bên được qu ền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo qu đ nh của pháp luật. Người không trực ti p nuôi con có qu ền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được c n trở. Trường hợp người không trực ti p nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để c n trở hoặc gâ nh hưởng xấu đ n việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì người trực ti p nuôi con có qu ền êu cầu T a án hạn ch qu ền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, T a án có thể qu t đ nh tha đổi người trực ti p nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn êu cầu.

- Về tài s n chung: Không tranh chấp, không êu cầu T a án gi i qu t.

- Về nợ chung: Không tranh chấp, không êu cầu T a án gi i qu t.

2. Về lệ phí T a án: Bà Đặng Kiều L tự ngu ện ch u toàn bộ lệ phí gi i qu t việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), được khấu trừ vào 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí mà bà L đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0012754 ngà 27/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự hu ện Dầu Ti ng, tỉnh Bình Dương.

3. Qu t đ nh nà có hiệu lực pháp luật nga sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp qu t đ nh được thi hành án theo qu đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có qu ền thỏa thuận thi hành án, qu ền êu cầu thi hành án, tự ngu ện thi hành án hoặc b cưỡng ch thi hành án theo qu đ nh tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qu đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ