vanban.org

Quyết định 07/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan V L và chị Nguyễn T H T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan V L và chị Nguyễn T H T thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có một con chung là cháu Phan Q C, sinh ngày 04/01/2015. Ly hôn anh L, chị T nhất trí thỏa thuận để chị T trực tiếp nuôi cháu C. Anh Phan V L đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 1.500.000đ (Một… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan V L: xin ly hôn Ngô T H T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan V L và chị Nguyễn T H T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ TỪ SƠN
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2019/QĐST-HNGĐTừ Sơn, ngày 23 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 22/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Phan V L, sinh năm 1992. HKTT: Số 40, khu phố L X, phường Đ N, thị xã T S, tỉnh Bắc Ninh.

- Bị đơn: Chị Nguyễn T H T, sinh năm 1995. HKTT: Số 40, khu phố L X, phường Đ N, thị xã T S, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107, Điều 110 và Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 13 tháng 12 năm 2019;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan V L và chị Nguyễn T H T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan V L và chị Nguyễn T H T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có một con chung là cháu Phan Q C, sinh ngày 04/01/2015. Ly hôn anh L, chị T nhất trí thỏa thuận để chị T trực tiếp nuôi cháu C. Anh Phan V L đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) kể từ tháng 01 năm 2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Phan V L tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được trõ vào sè tiÒn t¹m øng ¸n phÝ 300.000® (ba trăm nghìn đồng) ®· nép t¹i biªn lai thu sè AA/2017/0002368 ngày 02 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Anh L đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./..

Cỡ chữ