- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn anh L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ChÞ Nguyễn Thị Thu T và anh Trần Văn L 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2019/QĐST-HNGĐ | Việt Trì, ngày 03 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 597/2018/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: ChÞ Nguyễn Thị Thu T - Sinh năm 1986 ĐKHKTT: Tổ 12, phố ĐK, phường BH, Tp.VT, tỉnh PT. Bị đơn: Anh Trần Văn L - Sinh năm 1988 ĐKHKTT: Thôn ĐV, xã TH ,huyện YB, tỉnh YB Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ChÞ Nguyễn Thị Thu T và anh Trần Văn L 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: ChÞ Nguyễn Thị Thu T và anh Trần Văn L đều xác nhận không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết. 3.Về tài sản chung, công nợ chung: ChÞ Nguyễn Thị Thu T và anh Trần Văn L không đề nghị Tòa án giải quyết. Về công sức đóng góp: ChÞ Nguyễn Thị Thu T và anh Trần Văn L đều xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu T tự nguyện xin chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2018/0000438 ngày 11/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố VT. Hoàn trả cho chị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP, Tỉnh; - UBND nơi ĐS cư trú; - Chi cục THA TP; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Dƣơng Thị Kim Dung |