- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị T và ông Phạm Quốc C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2019/QĐST-HNGĐ | ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) Bình Thủy, ngày 16 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 427/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2018 giữa: *NGUYÊN ĐƠN: Bà Lê Thị T, sinh năm 1992. Địa chỉ: Số 91/54/21C đường C, phường A, quận B, thành phố Cần Thơ. *BỊ ĐƠN: Ông Phạm Quốc C, sinh năm 1992. Địa chỉ: Số 15/3 tổ 3, khu vực B, phường L, quận B, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 58, 59 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị T và ông Phạm Quốc C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị T và ông Phạm Quốc C thuậ n tì nh ly hôn.
- Về con chung: Giao chá u Phạm Ngọc Gia H (nữ) sinh ngà y 06/12/2012 cho bà Lê Thị T tiế p tụ c nuôi dưỡ ng, không buộ c ông Phạm Quốc C cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông C, không ai được ngăn cản ông C thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung , nợ chung : Không có , nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà T tự nguyện nộp án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng. Chuyển tiền đã nộp tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án theo Biên lai thu số 009542 ngày 06/12/2018 thành án phí. Bà T được nhận lại số tiền 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thủy. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND QBT; - Chi cục THADS QBT; - TAND TPCT; - UBND P. L (nơi ĐKKH); - Lưu (hs, Vp, Lts)./. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hà |