vanban.org

Quyết định 07/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đức T và chị Trần Thị Kiều T Về con chung: Giao cháu Lê Minh Q cho chị Trần Thị Kiều T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Lê Đức T cho đến khi chị Trần Thị Kiều T có yêu cầu hoặc đến khi có… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận TTLH giữa Anh Lê Đức T và Chị Trần Thị Kiều T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________
Số: 07/2019/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 07 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B

Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55; 58; 59; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015 Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 689/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2018 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây : * Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Lê Đức T, sinh năm 1984

- Chị Trần Thị Kiều T, sinh năm 1991 Cùng hộ khẩu thường trú: P426 – C10 T, phường T, quận B, thành phố Hà Nội. Cùng nơi ở: P422 – C10 T, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

. Anh Lê Đức T và chị Trần Thị Kiều T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có qua tìm hiểu, có tổ chức cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, quận B, thành phố Hà Nội vào ngày 24/09/2012. Đây là hôn nhân hợp pháp.

. Anh Lê Đức T và chị Trần Thị Kiều T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn vì cả hai đều xác nhận mâu thuẫn vợ chồng đã trở lên trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thánh ngày 28 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, nên được chấp nhận.

. Về con chung: Anh Lê Đức T và chị Trần Thị Kiều T 01 con chung là: Lê Minh Q, sinh ngày 10/11/2012

Ghi nhận sự thỏa thuận của hai bên: Giao cháu Lê Minh Q cho chị Trần Thị Kiều T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Lê Đức T cho đến khi chị Trần Thị Kiều T có yêu cầu hoặc đến khi có sự thay đổi khác của pháp luật.

Anh Lê Đức T có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.

. Về tài sản chung, nhà ở chung: Hai bên xin tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về các vấn đề khác: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về Lệ phí Tòa án: Anh Lê Đức T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí LHST.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đức T và chị Trần Thị Kiều T

- Về con chung: Giao cháu Lê Minh Q cho chị Trần Thị Kiều T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Lê Đức T cho đến khi chị Trần Thị Kiều T có yêu cầu hoặc đến khi có sự thay đổi khác của pháp luật.

Anh Lê Đức T có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung và nhà ở chung: Hai bên xin tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về Lệ phí Tòa án: Anh Lê Đức T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí LHST, được trừ vào tiền dự phí đã nộp theo biên lai số 0005163 ngày 26/12/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận B. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ