vanban.org

Quyết định 07/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Long Quý T và chị Ly Thị O.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Ly Thị O nhất trí ly hôn với anh Long Quý T. Giấy chứng nhận kết hôn Số: 21/2018 do Ủy ban nhân dân xã N, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang cấp ngày 05 tháng 6 năm 2018 không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Long Quý T và chị Ly Thị O.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN XÍN MẦN
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2019/QĐST-HNGĐXín Mần, ngày 15 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 03 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Anh Long Quý T, sinh năm 1995; Địa chỉ: Thôn Đ, xã N, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang;

Bị đơn: Chị Ly Thị O, sinh năm 1995; Địa chỉ: Thôn Đ, xã N, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Long Quý T và chị Ly Thị O.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Ly Thị O nhất trí ly hôn với anh Long Quý T. Giấy chứng nhận kết hôn Số: 21/2018 do Ủy ban nhân dân xã N, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang cấp ngày 05 tháng 6 năm 2018 không còn giá trị pháp lý.

Về con riêng: Không có.

Về con chung:

Chị Ly Thị O và anh Long Quý T thoả thuận như sau:

Giao cháu Long Thùy Bảo T, sinh ngày 06 tháng 7 năm 2016 cho chị Ly Thị O chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Giao cháu Long Kỳ D, sinh ngày 11 tháng 02 năm 2018 cho anh Long Quý T chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

Về tài sản chung, tài sản riêng và các khoản nợ các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập đến.

Về án phí: Anh Long Quý T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 03950 ngày 11 tháng 3 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Xín Mần tỉnh Hà Gang. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xín Mần tỉnh Hà Giang có trách nhiệm hoàn trả lại cho anh Long Quý T số tiền chênh lệch là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ